
Các tiểu từ tiếng Hàn: bảng tổng hợp và cách ghép theo batchim
Nội dung bài viết
Tiểu từ tiếng Hàn (조사, josa) là những âm tiết nhỏ gắn ngay sau danh từ để báo danh từ đó đóng vai gì trong câu: chủ ngữ, tân ngữ, nơi chốn, thời gian, người nhận. Tiếng Việt dựa vào trật tự từ, còn tiếng Hàn dựa vào tiểu từ, nên đổi chỗ các cụm trong câu mà nghĩa vẫn giữ. Phần lớn tiểu từ có hai dạng, chọn theo việc danh từ có batchim (phụ âm cuối) hay không. Ví dụ: (chinguga keopireul masyeoyo, “Bạn tôi uống cà phê.”) và (jeoneun hoesaeseo ilhaeyo, “Tôi làm việc ở công ty.”)
Bảng dưới gom các tiểu từ người mới học gặp nhiều nhất trong sơ cấp. Mỗi nhóm có ví dụ, cách ghép theo batchim và lỗi hay gặp. Nhóm nào bạn cần đào sâu thì đi tiếp sang bài chi tiết của nhóm đó.
Bảng công thức: tổng hợp các tiểu từ tiếng Hàn
| Nhóm | Sau batchim | Không batchim | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Chủ đề | còn nói về..., thì | |||
| Chủ ngữ | chủ thể, cái mới nhắc tới | |||
| Tân ngữ | đối tượng chịu hành động | |||
| Sở hữu | của | |||
| Thời gian, nơi đến, nơi tồn tại | vào lúc, đến, ở | |||
| Nơi diễn ra hành động | ở, tại; từ (nơi xuất phát) | |||
| Hướng, phương tiện | về phía, bằng | |||
| Người nhận | cho, với (văn viết, lịch sự) | |||
| Người nhận (văn nói) | cho, với | |||
| Từ một người | từ (ai đó) | |||
| Mốc bắt đầu, kết thúc | từ... đến... | |||
| Liệt kê | và (văn viết) | |||
| Liệt kê (văn nói) | và, với | |||
| Liệt kê (mọi văn cảnh) | và, với | |||
| So sánh hơn | hơn | |||
| So sánh giống | như, giống như | |||
| So sánh bằng | bằng, cỡ | |||
| Phạm vi: cũng | cũng | |||
| Phạm vi: chỉ | chỉ | |||
| Phạm vi: chỉ (kèm phủ định) | ngoài ra không... | |||
| Lựa chọn | hoặc; tới tận |
Cột "Sau batchim" và "Không batchim" chỉ khác nhau ở những tiểu từ có hai dạng. Các tiểu từ như 의, 에, 에서, 도, 만, 보다 chỉ có một dạng, gắn thẳng vào mọi danh từ.
Cách ghép tiểu từ theo batchim
Quy tắc chung: danh từ kết thúc bằng phụ âm thì lấy dạng có phụ âm đầu câm ㅇ (은, 이, 을, 과, 이랑, 이나, 으로), để âm cuối nối sang đọc liền. Danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì lấy dạng còn lại. Nếu chưa chắc từ nào có batchim, xem lại bài batchim là gì.
| Danh từ | Có batchim? | 은/는 | 이/가 | 을/를 | (으)로 |
|---|---|---|---|---|---|
| (sách) | có (ㄱ) | ||||
| (táo) | không | ||||
| (nước) | có (ㄹ) | ||||
| (học sinh) | có (ㅇ) | ||||
| (cà phê) | không |
Ba trường hợp cần nhớ riêng:
- Danh từ có batchim ㄹ đi với 로, không đi với 으로: (jihacheollo, “bằng tàu điện ngầm”), (seoullo, “về Seoul”).
- Đại từ đổi dạng khi gặp 가: 저 + 가 thành (jega, “tôi”), 나 + 가 thành (naega, “tớ”), 너 + 가 thành (nega, “cậu”), 누구 + 가 thành (nuga, “ai”).
- Đại từ cũng rút gọn khi gặp 의: (je ireum, “tên tôi”) thay cho 저의 이름, (nae chingu, “bạn tớ”) thay cho 나의 친구.
Tiểu từ chủ ngữ và chủ đề: 이/가 và 은/는
Hai cặp này đều đứng sau chủ ngữ nên dễ lẫn nhất. 은/는 nêu chủ đề hoặc tạo thế đối lập ("còn tôi thì..."), 이/가 nhấn vào chủ thể, thường dùng khi giới thiệu thông tin mới hoặc trả lời câu hỏi "ai, cái gì".
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeoneun beteunam saramieyo | Tôi là người Việt Nam. (giới thiệu chủ đề) | |
| nuga wasseoyo? dongsaengi wasseoyo | Ai đến vậy? Em tôi đến. (thông tin mới) | |
| sagwaneun joahajiman baeneun an joahaeyo | Táo thì thích nhưng lê thì không. (đối lập) | |
| sigani eopseoyo | Tôi không có thời gian. (đi với 있다/없다) |
Khi chủ ngữ là người bề trên, 이/가 đổi thành (kkeseo) và 은/는 thành (kkeseoneun): (halmeonikkeseo jumuseyo, “Bà đang ngủ.”) Cách chọn giữa 은/는 và 이/가 có nhiều tình huống hơn, xem đầy đủ ở bài phân biệt 은/는 và 이/가.
Tiểu từ tân ngữ: 을/를
을/를 đánh dấu thứ chịu tác động của động từ: ăn cái gì, xem cái gì, gặp ai. Một số động từ tiếng Việt có tân ngữ nhưng tiếng Hàn lại dùng tiểu từ khác, đó là chỗ người Việt hay sai.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeoneun maeil achim ppangeul meogeoyo | Sáng nào tôi cũng ăn bánh mì. | |
| jumare yeonghwareul bwasseoyo | Cuối tuần tôi đã xem phim. | |
| chingureul mannasseoyo | Tôi đã gặp bạn. |
Cần để ý (tốt, thích) là tính từ nên đi với 이/가: (hanguk eumsigi joayo, “Tôi thích món Hàn.”)
Tiểu từ thời gian và địa điểm: 에, 에서, (으)로
Nhóm này là nhóm người học nhầm nhiều nhất vì tiếng Việt chỉ có một chữ "ở". Cách phân biệt nhanh:
| Tiểu từ | Dùng khi | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| thời điểm | ilgop sie ireonayo | Tôi dậy lúc 7 giờ. | ||
| nơi đến (가다, 오다) | hakgyoe gayo | Tôi đi đến trường. | ||
| nơi tồn tại (있다, 없다, 살다) | jibe isseoyo | Tôi ở nhà. | ||
| nơi hành động xảy ra | doseogwaneseo gongbuhaeyo | Tôi học ở thư viện. | ||
| nơi xuất phát | beteunameseo wasseoyo | Tôi đến từ Việt Nam. | ||
| (으)로 | hướng đi tới | oreunjjogeuro gaseyo | Hãy đi về bên phải. | |
| (으)로 | phương tiện, công cụ | taeksiro wasseoyo | Tôi đến bằng taxi. |
Với thời gian, 에 không gắn vào (hôm nay), (hôm qua), (ngày mai), (bây giờ). Nói (naeil mannayo, “Mai gặp nhé.”), không nói 내일에 만나요. Phần so sánh 에 với 에서 có nhiều ví dụ hơn trong bài tiểu từ 을/를, 에 và 에서, còn sáu nghĩa của (으)로 nằm ở bài tiểu từ (으)로.
Tiểu từ chỉ người: 에게, 한테, 께 và 에게서, 한테서
Khi đối tượng nhận là người hoặc con vật, tiếng Hàn không dùng 에 mà dùng 에게 (văn viết, trang trọng), 한테 (văn nói) hoặc 께 (người bề trên). Muốn nói "nhận từ ai" thì thêm 서.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chinguege pyeonjireul sseosseoyo | Tôi đã viết thư cho bạn. | |
| eommahante jeonhwahaesseoyo | Tôi đã gọi điện cho mẹ. | |
| seonsaengnimkke seonmureul deuryeosseoyo | Tôi đã tặng quà cho thầy. | |
| eonnihanteseo oseul badasseoyo | Tôi nhận được áo từ chị. |
Với cây cối, đồ vật, cơ quan thì dùng 에: 꽃에 물을 줘요 (tưới nước cho hoa), 회사에 연락했어요 (đã liên lạc với công ty).
Tiểu từ sở hữu 의
의 tương đương "của" nhưng đặt ngược trật tự tiếng Việt: người sở hữu đứng trước. (chinguui gabang, “cặp của bạn”). Trong văn nói, 의 hay được lược hẳn: (chingu gabang). Khi là tiểu từ, 의 thường đọc là 에 (e). Cách đọc này giúp câu tự nhiên hơn nhiều so với đọc đúng mặt chữ.
Tiểu từ liệt kê: 와/과, 하고, (이)랑
Cả ba đều nghĩa là "và" khi nối hai danh từ, hoặc "với" khi đi cùng 같이 (cùng nhau). Khác nhau ở văn phong: 와/과 dùng trong văn viết và bản tin, 하고 dùng được mọi lúc, (이)랑 thân mật nhất.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chaekkwa yeonpiri isseoyo | Có sách và bút chì. | |
| gimbapago ramyeon juseyo | Cho tôi kimbap và mì. | |
| chingurang gachi norasseoyo | Tôi đã chơi cùng bạn. |
Lưu ý 과 đi sau batchim, 와 đi sau nguyên âm, ngược hướng với 은/는. Ba cách nói này được so kỹ trong bài cách nói "và" với 하고, 와/과, (이)랑.
Tiểu từ so sánh: 보다, 처럼, 만큼, 같이
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| oneuri eojeboda deo chuwoyo | Hôm nay lạnh hơn hôm qua. | |
| dongsaengi gasucheoreom noraehaeyo | Em tôi hát như ca sĩ. | |
| jeodo hyeongmankeum kiga keoyo | Tôi cũng cao bằng anh trai. | |
| nungachi hayaeyo | Trắng như tuyết. |
보다 đặt sau vật bị đem ra so, tức "hơn cái gì". 처럼 và 같이 cùng nghĩa "giống như", 같이 nghe thân mật hơn. 만큼 nói mức ngang nhau, hay đi với câu phủ định: 형만큼 안 커요 (không cao bằng anh).
Tiểu từ phạm vi và nhấn mạnh: 도, 만, 밖에, (이)나
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeodo haksaengieyo | Tôi cũng là học sinh. | |
| mulman masyeosseoyo | Tôi chỉ uống nước. | |
| cheon wonbakke eopseoyo | Tôi chỉ có mỗi một nghìn won. | |
| keopina chareul masillaeyo | Bạn uống cà phê hay trà? | |
| du siganina gidaryeosseoyo | Tôi chờ tận hai tiếng. |
밖에 luôn đi với động từ phủ định (없다, 안, 못, 모르다) dù nghĩa là "chỉ". Đây là lỗi kinh điển: nói 천 원밖에 있어요 là sai. Muốn phân biệt kỹ 만 và 밖에, đọc bài tiểu từ 만; nhóm 도 cũng có bài riêng với các cách nhấn mạnh phủ định.
Ghép hai tiểu từ với nhau
Tiểu từ chỉ nơi chốn, người nhận có thể nhận thêm 은/는, 도, 만 phía sau để thêm sắc thái. Riêng 이/가 và 을/를 thì bị thay hẳn, không ghép.
| Ghép | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 에서 + 는 | hangugeseoneun geureoke malhaeyo | Ở Hàn thì người ta nói vậy. | |
| 에게 + 도 | dongsaengegedo jwosseoyo | Tôi cũng đưa cho em nữa. | |
| 에 + 만 | jumareman ilhaeyo | Tôi chỉ làm vào cuối tuần. | |
| 까지 + 도 | bamkkajido ilhaesseoyo | Tôi làm đến tận đêm. | |
| 을/를 thay bằng 도 | jeoneun gimchido meogeoyo | Tôi ăn cả kimchi. (không nói 김치를도) | |
| 이/가 thay bằng 만 | jeoman mollasseoyo | Chỉ có tôi là không biết. (không nói 제가만) |
Khi nào được lược bỏ tiểu từ
Trong văn nói thân mật, người Hàn hay bỏ 이/가 và 을/를 khi nghĩa đã rõ: (bap meogeosseo, “Ăn cơm chưa?”), (na jigeum ga, “Tớ đi đây.”) Văn viết, bài thi TOPIK và lời nói trang trọng thì giữ đủ. Các tiểu từ mang nghĩa riêng như 에서, 에게, (으)로, 도, 만 thì không bỏ được, vì bỏ đi câu mất nghĩa.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 한국 음식을 좋아요 → ✓ hoặc 좋다 là tính từ nên đi với 이/가; 좋아하다 là động từ nên đi với 을/를.
- ✗ 집에서 있어요 → ✓ 있다, 없다, 살다 đi với 에.
- ✗ 오늘에 바빠요 → ✓ Không gắn 에 sau 오늘, 어제, 내일, 지금.
- ✗ 저가 할게요 → ✓ 저 gặp 가 phải thành 제가.
- ✗ 서울으로 가요 → ✓ Batchim ㄹ đi thẳng với 로.
- ✗ 동생에 선물을 줬어요 → ✓ Người nhận dùng 에게 hoặc 한테.
Bài tập nhỏ
Điền tiểu từ thích hợp vào chỗ trống.
- 저( ) 매일 커피( ) 마셔요.
- 내일 친구( ) 학교 앞( ) 만나요.
- 저는 지하철( ) 회사에 가요.
- 어머니( ) 꽃을 드렸어요.
- 지갑에 오천 원( ) 없어요.
- 이 옷이 그 옷( ) 더 비싸요.
Đáp án:
- (Ngày nào tôi cũng uống cà phê.)
- (Mai tôi gặp bạn trước cổng trường.)
- (Tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.)
- (Tôi đã tặng hoa cho mẹ.)
- (Trong ví chỉ còn năm nghìn won.)
- (Cái áo này đắt hơn cái áo kia.)
Câu hỏi thường gặp
Tiểu từ tiếng Hàn là gì?
Tiểu từ (조사) là thành phần gắn sau danh từ, đại từ hoặc số từ để chỉ vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, tân ngữ, nơi chốn, hoặc thêm nghĩa như "cũng", "chỉ". Tiểu từ viết liền với danh từ, không cách ra.
Tiếng Hàn có bao nhiêu tiểu từ?
Có vài chục tiểu từ nếu tính cả dạng ghép và dạng văn viết. Ở trình độ sơ cấp, nắm chắc khoảng 20 tiểu từ trong bảng tổng hợp phía trên là đủ để đọc hiểu và nói câu cơ bản.
Nên học tiểu từ nào trước?
Học 은/는, 이/가, 을/를 trước vì câu nào cũng có. Sau đó là 에, 에서, (으)로 để nói thời gian, nơi chốn. Các tiểu từ so sánh và phạm vi học sau khi đã đặt được câu đơn.
Tiểu từ có viết cách ra khỏi danh từ không?
Không. Tiểu từ luôn viết liền: 학교에서, 친구한테, 저도. Chỉ có khoảng cách giữa các cụm danh từ và động từ.
Bỏ tiểu từ khi nói có sai không?
Trong hội thoại thân mật, bỏ 이/가 và 을/를 rất tự nhiên. Khi viết, đi thi hoặc nói với người lạ, nên giữ đủ tiểu từ để câu rõ và lịch sự.