
Câu gián tiếp tiếng Hàn: 다고, 냐고, 라고, 자고 và dạng rút gọn
Nội dung bài viết
Câu gián tiếp tiếng Hàn (câu tường thuật, thuật lại lời người khác) chọn đuôi theo loại câu gốc rồi thêm 하다: câu kể dùng 다고, câu hỏi dùng 냐고, câu mệnh lệnh dùng (으)라고, câu rủ rê dùng 자고. Danh từ trong câu kể dùng (이)라고. Ví dụ: (minsu ssiga naeil sigani eopdago haesseoyo, "Minsu nói mai không có thời gian"), (eommaga iljjik orago haesseoyo, "mẹ bảo về sớm").
Trong hội thoại, 다고 해요 thường rút thành 대요, (이)라고 해요 thành (이)래요: (biga ondaeyo, "nghe nói trời mưa").
Bảng công thức
| Câu gốc | Động từ | Tính từ | Danh từ |
|---|---|---|---|
| Câu kể | 는다고 / ㄴ다고 | 다고 | (이)라고 |
| Câu hỏi | 냐고 | 냐고 | (이)냐고 |
| Câu mệnh lệnh | (으)라고 | không dùng | không dùng |
| Câu rủ rê | 자고 | không dùng | không dùng |
Sau đuôi là động từ thuật lại: (đã nói), (nói, nghe nói), (đã hỏi), (đã nói). Người được kính trọng thì dùng .
Câu kể: 다고 하다
Động từ và tính từ ở hiện tại
Động từ có batchim thêm 는다고, không batchim thêm ㄴ다고. Tính từ và 있다, 없다 chỉ thêm 다고.
| Từ gốc | Dạng gián tiếp | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 먹는다고 | meongneundago | (nói rằng) ăn | |
| 간다고 | gandago | (nói rằng) đi | |
| 산다고 | sandago | (nói rằng) sống, rụng ㄹ | |
| 공부한다고 | gongbuhandago | (nói rằng) học | |
| 바쁘다고 | bappeudago | (nói rằng) bận | |
| 좋다고 | jotago | (nói rằng) tốt | |
| 맛있다고 | masitdago | (nói rằng) ngon |
Danh từ
Danh từ có batchim thêm 이라고, không batchim thêm 라고. Phủ định dùng 아니라고. Đây là dạng gián tiếp của câu "là" 이에요/예요.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| dongsaengi haksaengirago haesseoyo | Em nói nó là sinh viên. | |
| geu sarami uisarago haesseoyo | Người đó nói mình là bác sĩ. | |
| geugeon je gabangi anirago haesseoyo | Tôi đã nói đó không phải túi của tôi. |
Quá khứ và tương lai
Quá khứ chia 았/었 trước rồi thêm 다고, kể cả với động từ: (gatdago), (meogeotdago). Danh từ quá khứ: , . Tương lai: (gal georago) hoặc (gagetdago). Cách chia 았/었 có trong bài thì quá khứ.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chinguga eoje jejudoe gatdago haesseoyo | Bạn tôi nói hôm qua đã đi đảo Jeju. | |
| jisu ssiga daeum dare gyeolhonhal georago haesseoyo | Jisu nói tháng sau sẽ cưới. |
Câu hỏi: 냐고 하다
Gắn 냐고 vào thân động từ hoặc tính từ, danh từ thêm (이)냐고. Động từ thuật lại thường là 묻다 (hỏi): hoặc .
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chinguga eodi ganyago mureosseoyo | Bạn hỏi tôi đi đâu. | |
| seonsaengnimi babeul meogeonnyago mureusyeosseoyo | Cô giáo hỏi tôi ăn cơm chưa. | |
| sajangnimi yojeum bappeunyago mureosseoyo | Giám đốc hỏi dạo này tôi có bận không. | |
| geu sarami haksaenginyago mureosseoyo | Người đó hỏi tôi có phải sinh viên không. |
Sách cũ và văn viết chuẩn mực còn ghi động từ + 느냐고 (먹느냐고), tính từ + (으)냐고 (좋으냐고). Trong giao tiếp hiện nay, 냐고 dùng chung cho cả hai. Động từ có ㄹ cuối thì rụng ㄹ: 살다 thành .
Câu mệnh lệnh: (으)라고 하다
Thân động từ có batchim thêm 으라고, không batchim hoặc batchim ㄹ thêm 라고. Mệnh lệnh phủ định "đừng" dùng 지 말라고.
| Từ gốc | Dạng gián tiếp | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 가라고 | garago | bảo đi | |
| 먹으라고 | meogeurago | bảo ăn | |
| 읽으라고 | ilgeurago | bảo đọc | |
| 만들라고 | mandeullago | bảo làm | |
| 들으라고 | deureurago | bảo nghe, bất quy tắc ㄷ | |
| 가지 말라고 | gaji mallago | bảo đừng đi |
Câu gốc dùng kính ngữ (으)세요 thì khi thuật lại vẫn dùng (으)라고: (lời trực tiếp) thành (seonsaengnimi sukjereul naerago hasyeosseoyo, "cô bảo nộp bài tập"). Kính ngữ dành cho cô chuyển sang 하셨어요.
달라고 hay 주라고?
Câu gốc có 주세요 thì có hai cách thuật lại. Người nói câu gốc xin cho chính mình: dùng . Người nói câu gốc nhờ đưa cho người thứ ba: dùng .
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chinguga mureul dallago haesseoyo | Bạn xin tôi nước (cho bạn ấy). | |
| seonsaengnimi i chaegeul minsuege jurago hasyeosseoyo | Thầy bảo tôi đưa cuốn sách này cho Minsu. |
Câu rủ rê: 자고 하다
Gắn 자고 vào thân động từ, không phân biệt batchim. Câu gốc thường là 같이 ~아요/어요 hay ~(으)ㄹ까요 mang nghĩa rủ, xem bài (으)ㄹ까요.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chinguga jumare gachi yeonghwareul bojago haesseoyo | Bạn rủ cuối tuần đi xem phim cùng. | |
| dongnyoga jeomsimeul meokjago haesseoyo | Đồng nghiệp rủ đi ăn trưa. | |
| nampyeoni oneureun oesikaji maljago haesseoyo | Chồng tôi bảo hôm nay đừng ăn ngoài. |
Dạng rút gọn 대요, 래요, 냬요, 재요
Trong lời nói, 고 해요 được nén lại. Dạng rút gọn thường mang nghĩa "nghe nói", "người ta bảo".
| Dạng đầy đủ | Rút gọn | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 다고 해요 | 대요 | (naeil chupdaeyo) | Nghe nói mai lạnh. |
| (이)라고 해요 (danh từ) | (이)래요 | (geubuni sajangnimiraeyo) | Nghe nói vị đó là giám đốc. |
| (으)라고 해요 (mệnh lệnh) | (으)래요 | (seonsaengnimi ppalli oraeyo) | Thầy bảo đến nhanh. |
| 냐고 해요 | 냬요 | (eommaga eonje onyaeyo) | Mẹ hỏi khi nào về. |
| 자고 해요 | 재요 | (minsuga gachi gajaeyo) | Minsu rủ đi cùng. |
Với bạn bè, bỏ 요: (bi ondae, "nghe bảo mưa"). Quá khứ 다고 했어요 cũng hay nói gọn thành (gandaesseoyo, "đã bảo là đi").
Đổi đại từ và từ chỉ nơi chốn
Khi thuật lại, góc nhìn chuyển sang người kể. 저, 나 của người nói gốc thành (jagi, "bản thân người đó"), 여기 thường thành 거기.
| Lời gốc | Thuật lại | Nghĩa |
|---|---|---|
| 민수: | Minsu nói cậu ấy là sinh viên. | |
| 친구: | Bạn bảo tôi đến chỗ đó. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Sai: 동생이 학생이다고 했어요. Đúng: Danh từ dùng (이)라고.
- Sai: 맛있는다고 했어요. Đúng: 있다, 없다 chỉ thêm 다고.
- Sai: 엄마가 밥을 먹는다고 했어요 (khi mẹ bảo "ăn đi"). Đúng: Mệnh lệnh dùng (으)라고.
- Sai: 친구가 물을 주라고 했어요 (bạn xin nước cho bạn ấy). Đúng:
- Sai: 내일 비가 온데요 (khi nghe dự báo). Đúng: 대요 là nghe nói. 데요 dùng khi kể lại điều chính mình đã thấy, giống 더라고요.
Nhớ nhanh
- Câu kể: động từ 는다고/ㄴ다고, tính từ 다고, danh từ (이)라고.
- Câu hỏi: 냐고, danh từ (이)냐고, thường đi với 물었어요.
- Mệnh lệnh: (으)라고, phủ định 지 말라고, xin cho mình là 달라고.
- Rủ rê: 자고, phủ định 지 말자고.
- Rút gọn: 대요, 래요, 냬요, 재요.
Bài tập nhỏ
Chuyển lời trong ngoặc sang câu gián tiếp với 했어요 hoặc 물었어요.
- 민수: "저는 내일 바빠요."
- 선생님: "책을 읽으세요."
- 친구: "같이 영화 봐요." (rủ)
- 엄마: "언제 와?"
- Bản tin nói: "내일 비가 와요." Dùng dạng rút gọn.
Đáp án:
- (minsu ssiga naeil bappeudago haesseoyo)
- (seonsaengnimi chaegeul ilgeurago hasyeosseoyo)
- (chinguga gachi yeonghwareul bojago haesseoyo)
- (eommaga eonje onyago mureusyeosseoyo)
- (naeil biga ondaeyo)
Đọc tiếp: bài đuôi 아요/어요 nếu bạn còn lúng túng khi chia động từ, và mục ngữ pháp tiếng Hàn cho các mẫu khác.
Câu hỏi thường gặp
다고 하다 dùng thế nào?
다고 하다 thuật lại một câu kể. Tính từ thêm thẳng 다고 (바쁘다고), động từ thêm 는다고/ㄴ다고 (먹는다고, 간다고), rồi chia 하다 theo thì: 해요, 했어요, 할 거예요.
Câu gián tiếp và câu trực tiếp khác gì nhau?
Câu trực tiếp giữ nguyên lời gốc trong ngoặc kép rồi thêm 라고 hoặc 하고: Câu gián tiếp bỏ ngoặc, đổi đuôi theo loại câu và đổi đại từ theo góc nhìn người kể.
Viết luận TOPIK có dùng dạng rút gọn 대요 không?
Không nên. Văn viết dùng dạng đầy đủ ở đuôi 한다체: ~다고 한다, ~(이)라고 한다. 대요, 래요 hợp với hội thoại và tin nhắn.