Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp (으)ㄹ까요 trong tiếng Hàn: rủ rê, hỏi ý kiến và phỏng đoán
Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp (으)ㄹ까요 trong tiếng Hàn: rủ rê, hỏi ý kiến và phỏng đoán

Admin
8 phút đọc69 lượt xem
Nội dung bài viết

V + (으)ㄹ까요? có ba việc chính: rủ người nghe cùng làm ("... nhé?"), hỏi ý kiến người nghe về việc mình định làm ("để tôi ... nhé?") và phỏng đoán ("liệu ... không nhỉ?"). Thân động từ có patchim thêm 을까요; không có patchim hoặc patchim ㄹ thì thêm ㄹ까요. Ví dụ: (gachi jeomsim meogeulkkayo?, "Mình cùng ăn trưa nhé?"), (naeil biga olkkayo?, "Mai có mưa không nhỉ?").

Câu trả lời cũng có khuôn riêng: đồng ý rủ rê thì dùng (으)ㅂ시다 hoặc 아/어요, ví dụ ; nhận làm việc gì đó thì dùng (으)ㄹ게요, ví dụ . Bài này đi lần lượt từ cách chia, bốn cách dùng, cách trả lời, đến mẫu (으)ㄹ까 하다 để nói dự định còn lưỡng lự.

Bảng công thức

Thân từThêmVí dụPhiên âmNghĩa
Không patchimㄹ까요galkkayo?đi nhé? / có đi không nhỉ?
Có patchim을까요meogeulkkayo?ăn nhé?
Patchim ㄹ까요 (giữ nguyên ㄹ)mandeulkkayo?làm (món) nhé?
Danh từ(이)ㄹ까요haksaengilkkayo?liệu có phải học sinh không nhỉ?
Phỏng đoán việc đã qua았/었을까요kkeunnasseulkkayo?đã xong chưa nhỉ?

Cách chia theo từng loại động từ

Bỏ 다 rồi ghép thẳng vào thân từ. Phần lớn chỉ cần nhìn patchim, nhưng các động từ bất quy tắc biến đổi thân từ trước khi thêm 을까요, vì 을 bắt đầu bằng nguyên âm.

Từ gốcDạng chiaPhiên âmGhi chú
bolkkayokhông patchim: thêm ㄹ까요
masilkkayokhông patchim
halkkayomọi động từ 하다 đều thành 할까요
anjeulkkayocó patchim: thêm 을까요
ilgeulkkayocó patchim kép
yeolkkayopatchim ㄹ: không thêm 으
nolkkayopatchim ㄹ
deureulkkayobất quy tắc ㄷ: ㄷ đổi thành ㄹ
georeulkkayobất quy tắc ㄷ
doulkkayobất quy tắc ㅂ: ㅂ đổi thành 우
chuulkkayobất quy tắc ㅂ (tính từ, chỉ dùng nghĩa phỏng đoán)
jieulkkayobất quy tắc ㅅ: rụng ㅅ

Không phải động từ nào có ㄷ, ㅂ cuối cũng bất quy tắc. (datda, "đóng") chia thành (dadeulkkayo), (ipda, "mặc") chia thành (ibeulkkayo). Gặp từ mới, bạn nên tra dạng 아/어요 của nó. Ví dụ cho thấy 듣다 bất quy tắc, còn cho thấy 닫다 theo quy tắc.

Các cách dùng (으)ㄹ까요

1. Rủ người nghe cùng làm: "... nhé?"

Chủ ngữ ngầm hiểu là "chúng ta", nên câu hay có (uri, "chúng mình") hoặc (gachi, "cùng nhau").

  • (uri gachi yeonghwa bolkkayo?, "Mình đi xem phim nhé?")
  • (jumare hangang gongwoneseo georeulkkayo?, "Cuối tuần mình đi dạo ở công viên sông Hàn nhé?")
  • (jom swilkkayo?, "Nghỉ một chút nhé?")

2. Đề nghị làm giúp hoặc xin chỉ dẫn: "để tôi ... nhé?"

Khi chủ ngữ là (jega, "tôi"), câu thành lời ngỏ ý giúp hoặc hỏi người nghe muốn mình làm thế nào.

  • (jega changmuneul yeolkkayo?, "Để tôi mở cửa sổ nhé?")
  • (jega dowa deurilkkayo?, "Tôi giúp anh/chị nhé?")
  • (i seoryuneun eodie dulkkayo?, "Hồ sơ này tôi để ở đâu ạ?")

Mẫu 도와 드릴까요 ghép (으)ㄹ까요 với 아/어 드리다, dạng kính ngữ của 아/어 주다 (làm giúp).

3. Cùng bàn chuyện chọn lựa: đi kèm từ để hỏi

Đặt từ để hỏi vào câu, bạn hỏi người nghe cùng quyết định: ăn gì, gặp ở đâu, mấy giờ.

  • (mwo meogeulkkayo?, "Mình ăn gì nhỉ?")
  • (myeot sie mannalkkayo?, "Mấy giờ mình gặp nhau?")
  • (eodieseo gidarilkkayo?, "Tôi đợi ở đâu thì được?")

4. Phỏng đoán: "liệu ... không nhỉ?"

Người nói không chắc và tự hỏi, hoặc hỏi người nghe đoán giúp. Đây là cách dùng duy nhất đi được với tính từ và danh từ.

  • (naeil nalssiga chuulkkayo?, "Mai trời có lạnh không nhỉ?")
  • (i osi jeohante eoullilkkayo?, "Áo này có hợp với tôi không nhỉ?")
  • (minsu ssineun beolsseo jibe dochakaesseulkkayo?, "Không biết Minsu về tới nhà chưa nhỉ?")
  • (jeo sarami seonsaengnimilkkayo?, "Người kia có phải thầy giáo không nhỉ?")

Câu trả lời cho phỏng đoán thường dùng (으)ㄹ 거예요: (ama chuul geoyeyo, "Chắc là lạnh đấy.")

Trả lời câu hỏi (으)ㄹ까요 thế nào

Câu hỏiTrả lờiPhiên âmKhi nào dùng
ne, gachi gapsidaĐồng ý lời rủ, với bạn bè hoặc người nhỏ tuổi hơn
joayo. gachi gayoĐồng ý lời rủ, mềm và an toàn nhất
ne, yeoreo juseyoNhận lời giúp của người kia
jega halgeyoNhận việc về mình
ama ol geoyeyoTrả lời câu phỏng đoán
mianhaeyo, oneureun jom bappayoTừ chối khéo

Cách chia (으)ㅂ시다: không patchim thêm ㅂ시다 (, gapsida), có patchim thêm 읍시다 (, meogeupsida), patchim ㄹ thì rụng ㄹ rồi thêm ㅂ시다 (, mandeupsida). Nói với cấp trên hay người lớn tuổi, ㅂ시다 nghe như đang chỉ đạo. Khi đó, đáp (ne, joayo) hoặc dùng (gachi gasijyo, "Mình cùng đi ạ.")

(으)ㄹ까 하다: "đang tính ... chăng"

Kể về dự định còn lưỡng lự, bạn dùng (으)ㄹ까 해요 hoặc (으)ㄹ까 생각 중이에요. Mức chắc chắn thấp hơn (으)려고 해요: người nói mới nghĩ tới, chưa quyết.

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
jumare yeonghwana bolkka haeyoCuối tuần tôi tính đi xem phim chẳng hạn.
meorireul jjalge jareulkka haeyoTôi đang tính cắt tóc ngắn.
hangugeo hagwone danilkka saenggak jungieyoTôi đang nghĩ có nên đi học trung tâm tiếng Hàn không.
galkka malkka gomin jungieyoTôi đang phân vân nên đi hay không.

Mẫu này chỉ nói về bản thân người nói. Muốn hỏi người khác định làm gì, dùng (으)려고 해요 hoặc (으)ㄹ 거예요.

Phân biệt (으)ㄹ까요 và (으)ㄹ래요

(으)ㄹ까요?(으)ㄹ래요?
Hỏi điều gìÝ kiến chung, chuyện "chúng ta"Ý muốn riêng của người nghe
Ví dụ (mwo meogeulkkayo?, "Mình ăn gì nhỉ?") (mwo meogeullaeyo?, "Bạn muốn ăn gì?")
Dùng với tính từĐược (nghĩa phỏng đoán)Không

Mời ai đó uống cà phê một mình, câu tự nhiên là (keopi masillaeyo?, "Bạn uống cà phê không?") Còn là rủ cả hai cùng uống. Các mẫu đề nghị khác có trong bài câu muốn và câu đề nghị.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 만들을까요 → ✓ (mandeulkkayo). Thân có patchim ㄹ không thêm 으.
  • ✗ 듣을까요 → ✓ (deureulkkayo). 듣다 là bất quy tắc ㄷ.
  • ✗ 돕을까요 → ✓ (doulkkayo). 돕다 là bất quy tắc ㅂ.
  • ✗ (trả lời 같이 갈까요?) 네, 갈까요 → ✓ (ne, gachi gayo). Lặp lại 갈까요 nghe như bạn hỏi ngược lại.
  • ✗ (nói với sếp) 네, 갑시다 → ✓ (ne, joayo). ㅂ시다 không hợp với người trên.

Bài tập nhỏ

Chia động từ trong ngoặc cho đúng, rồi đối chiếu đáp án.

  1. (가다) 내일 같이 도서관에 ___? → (naeil gachi doseogwane galkkayo?)
  2. (듣다) 이 노래 같이 ___? → (i norae gachi deureulkkayo?)
  3. (만들다) 우리 김밥을 ___? → (uri gimbabeul mandeulkkayo?)
  4. (춥다) 내일도 ___? → (naeildo chuulkkayo?)
  5. Bạn thân rủ , bạn đồng ý → (joa, gachi meokja) hoặc lịch sự hơn (joayo, gachi meogeoyo)

Câu hỏi thường gặp

(으)ㄹ까요 có lịch sự không?

Có. Đuôi 요 ở mức lịch sự thường, dùng được với người mới quen. Với người trên, thêm kính ngữ 시: (gasilkkayo?) Với bạn thân, bỏ 요: (galkka?)

Tính từ có dùng với (으)ㄹ까요 được không?

Được, nhưng chỉ mang nghĩa phỏng đoán: (geu sikdang bissalkkayo?, "Quán đó có đắt không nhỉ?") Không ai "rủ" bằng tính từ.

(으)ㄹ까요 và (으)ㅂ시다 khác nhau ra sao?

(으)ㄹ까요 là câu hỏi, để người nghe quyết. (으)ㅂ시다 là câu đề nghị khẳng định, người nói đã quyết. Vì thế 갈까요 hay dùng để hỏi, còn 갑시다 hay dùng để đáp.

갈까 해요 và 가려고 해요 khác gì?

là ý nghĩ thoáng qua, có thể đổi. là dự định đã khá rõ. Nếu đã mua vé, nói là chắc chắn nhất.

Đọc tiếp các mẫu cùng lộ trình ở mục ngữ pháp tiếng Hàn.