
Thì tương lai (으)ㄹ 거예요 trong tiếng Hàn: dự định và phỏng đoán
Nội dung bài viết
Muốn nói "sẽ làm" hoặc "chắc là" trong tiếng Hàn, mẫu thông dụng nhất là thân từ + (으)ㄹ 거예요. Thân từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc bằng ㄹ thì thêm ㄹ 거예요, thân từ có batchim thì thêm 을 거예요. Ví dụ: (naeil chingureul mannal geoyeyo, "Mai tôi sẽ gặp bạn"), (naeil biga ol geoyeyo, "Chắc mai trời mưa").
Cùng một mẫu mang hai nghĩa: nói về bản thân thì là dự định, nói về người khác hay thời tiết thì là phỏng đoán. Cuối bài có phần so sánh với 겠어요 và (으)ㄹ게요, hai mẫu người Việt hay dịch chung là "sẽ".
Bảng công thức
| Trường hợp | Công thức | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Thân từ kết thúc bằng nguyên âm | + ㄹ 거예요 | → | gal geoyeyo | sẽ đi |
| Thân từ có batchim | + 을 거예요 | → | meogeul geoyeyo | sẽ ăn |
| Batchim ㄹ | giữ nguyên + 거예요 | → | mandeul geoyeyo | sẽ làm (đồ ăn, đồ vật) |
| Động từ 하다 | 하 → 할 거예요 | → | gongbuhal geoyeyo | sẽ học |
| Danh từ | + 일 거예요 | → | haksaengil geoyeyo | chắc là học sinh |
| Đoán việc đã xảy ra | 았/었을 거예요 | → | dochakaesseul geoyeyo | chắc đã đến rồi |
Phần 거예요 đổi theo mức lịch sự và theo kiểu câu, cách chia giống đuôi 아요/어요 bạn đã học:
| Dạng | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Lịch sự thường | gal geoyeyo | sẽ đi | |
| Trang trọng | gal geomnida | sẽ đi | |
| Thân mật | gal geoya | sẽ đi | |
| Câu hỏi | eonje gal geoyeyo? | Khi nào bạn đi? | |
| Phủ định | an gal geoyeyo | sẽ không đi | |
| Phủ định dài | gaji aneul geoyeyo | sẽ không đi (cứng hơn) |
Khi nói, 거 đứng sau ㄹ được đọc căng thành [꺼]: nghe như [갈 꺼에요]. Phiên âm trong bài giữ geoyeyo để bạn dễ nhận mặt chữ, còn khi nghe sẽ thấy âm kk. Chính tả đúng là 거예요, viết 거에요 là sai.
Chia với động từ, tính từ bất quy tắc
Vì mẫu này mở đầu bằng 으, các từ bất quy tắc ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅎ đều biến đổi. Riêng nhóm 르 giữ nguyên, vì 르 chỉ biến khi gặp 아/어. Batchim ㄹ thì không nhận thêm 을.
| Nhóm | Từ gốc | Dạng 거예요 | Phiên âm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| ㄹ | sal geoyeyo | giữ ㄹ, không thêm 을 | ||
| ㄹ | al geoyeyo | chắc (người đó) biết | ||
| ㄷ bất quy tắc | deureul geoyeyo | ㄷ đổi thành ㄹ | ||
| ㄷ bất quy tắc | georeul geoyeyo | sẽ đi bộ | ||
| ㄷ thường | badeul geoyeyo | không đổi | ||
| ㅂ bất quy tắc | doul geoyeyo | ㅂ đổi thành 우 | ||
| ㅂ bất quy tắc | chuul geoyeyo | chắc sẽ lạnh | ||
| ㅂ thường | ibeul geoyeyo | không đổi | ||
| ㅅ bất quy tắc | jieul geoyeyo | ㅅ rụng | ||
| ㅅ thường | ssiseul geoyeyo | không đổi | ||
| ㅎ bất quy tắc | geureol geoyeyo | ㅎ rụng: chắc là vậy | ||
| ㅎ thường | joeul geoyeyo | không đổi | ||
| 르 | moreul geoyeyo | không đổi | ||
| 있다, 없다 | isseul geoyeyo | chắc là có |
Nhìn mặt chữ không đoán được từ nào bất quy tắc, nên phải nhớ từng từ. Nhóm hay gặp: , , (hỏi) là bất quy tắc ㄷ, còn , , chia thường. Với ㅂ, phần lớn tính từ như , , là bất quy tắc, còn , , chia thường.
Cách dùng 1: nói về dự định
Khi chủ ngữ là "tôi", hoặc khi hỏi kế hoạch của người nghe, 거예요 nói về việc đã tính sẵn.
- (ibeon jumareneun jibeseo swil geoyeyo, "Cuối tuần này tôi sẽ nghỉ ở nhà")
- (naenyeone hangugeuro yuhak gal geoyeyo, "Sang năm tôi sẽ đi du học Hàn Quốc")
- (joreopago mwo hal geoyeyo?, "Tốt nghiệp xong bạn định làm gì?")
- (oneulbuteo maeil undonghal geoyeyo, "Từ hôm nay tôi sẽ tập thể dục mỗi ngày")
Cách dùng 2: phỏng đoán
Khi chủ ngữ là người khác, sự vật hay thời tiết, 거예요 mang nghĩa "chắc là, có lẽ". Mẫu này hay đi cùng (ama, "có lẽ").
- (minsu ssineun ama jibe isseul geoyeyo, "Chắc anh Minsu đang ở nhà")
- (jigeum chulbalhamyeon giri mani makil geoyeyo, "Giờ mà đi thì chắc đường kẹt lắm")
- (geu yeonghwa jaemiisseul geoyeyo, "Phim đó chắc hay đấy")
- (bihaenggiga beolsseo dochakaesseul geoyeyo, "Máy bay chắc đã hạ cánh rồi")
Muốn đoán chuyện đã qua, chia quá khứ trước rồi mới thêm 을 거예요, như câu cuối ở trên. Cách chia quá khứ xem ở bài thì quá khứ 았/었어요.
겠어요: đoán tại chỗ và ý chí trang trọng
겠 gắn thẳng vào thân từ, không có 으 nên không làm từ bất quy tắc biến đổi: , , . Ở trình độ sơ cấp, bạn gặp 겠 trong 3 cách dùng.
- Đoán dựa vào điều đang thấy, đang nghe: (wa, masitgesseoyo!, "Ôi, trông ngon quá!"), (mani himdeulgesseoyo, "Chắc vất vả lắm nhỉ").
- Ý chí, lời hứa trang trọng của người nói: (yeolsimhi hagetseumnida, "Tôi sẽ cố gắng hết sức").
- Câu cố định: (algetseumnida, "Tôi hiểu rồi"), (jal moreugesseoyo, "Tôi không rõ lắm"), (jal meokgetseumnida, "câu nói trước bữa ăn").
So hai cách đoán. Ví dụ hợp khi bạn đã xem dự báo. Còn khi ngước lên trời và nói ngay lúc đó, người Hàn hay dùng 겠: (haneuri eoduwoyo. biga ogesseoyo, "Trời tối sầm. Chắc sắp mưa").
(으)ㄹ게요: "để tôi", lời hứa với người nghe
(으)ㄹ게요 là quyết định hay lời hứa của người nói, đưa ra để đáp lại người nghe. Chủ ngữ luôn là "tôi", và mẫu này không dùng để hỏi. Cách chia giống 거예요: , , , . Đọc là [갈께요] nhưng viết 게.
- (jega halgeyo, "Để tôi làm")
- (meonjeo galgeyo, "Tôi về trước nhé")
- (naeil dasi jeonhwahalgeyo, "Mai tôi sẽ gọi lại")
- (apeuro josimhalgeyo, "Từ giờ tôi sẽ cẩn thận")
Đặt hai câu cạnh nhau sẽ thấy khác biệt. (jeoneun naeil patie an gal geoyeyo, "Mai tôi không đi tiệc") cho biết bạn đã định như vậy từ trước. Còn khi bạn bè kể tiệc ồn lắm và bạn đáp (geureom jeoneun an galgeyo, "Vậy thì tôi không đi nữa"), quyết định nảy ra từ lời người kia.
Bảng phân biệt 3 mẫu "sẽ"
| (으)ㄹ 거예요 | 겠어요 | (으)ㄹ게요 | |
|---|---|---|---|
| Nghĩa chính | dự định, phỏng đoán | đoán tại chỗ, ý chí trang trọng | hứa, quyết định đáp lại người nghe |
| Chủ ngữ | mọi ngôi | mọi ngôi khi đoán, "tôi" khi nói ý chí | chỉ "tôi" |
| Dùng để hỏi | được | được, rất lịch sự: (mwo deusigesseoyo?, "Anh chị dùng gì ạ?") | không |
| Từ bất quy tắc | có biến đổi | không biến đổi | có biến đổi |
| Ví dụ |
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 알을 거예요 → ✓ . Thân từ có ㄹ thì giữ nguyên, không thêm 을.
- ✗ 듣을 거예요 → ✓ . ㄷ bất quy tắc đổi thành ㄹ trước 으.
- ✗ 돕을 거예요 → ✓ . ㅂ bất quy tắc đổi thành 우.
- ✗ 뭐 먹을게요? → ✓ . (으)ㄹ게요 không dùng trong câu hỏi.
- ✗ 민수 씨가 할게요 → ✓ . Mẫu 게요 chỉ dành cho chính người nói.
- ✗ 할께요, 갈 거에요 → ✓ , . Đọc căng nhưng viết không căng.
Bài tập nhỏ
Chia các từ sau sang dạng (으)ㄹ 거예요, rồi chọn 거예요 hay 게요 cho ba câu cuối.
- (chơi)
- (nướng)
- (hỏi)
- (khỏi bệnh)
- (đỏ)
- A: B: (청소하다)
- (좋다, phỏng đoán)
- (하다, hỏi kế hoạch)
Đáp án: 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. .
Câu hỏi thường gặp
Dùng thì hiện tại 가요 để nói tương lai được không?
Được, với việc gần và chắc chắn, thường kèm từ chỉ thời gian: (naeil gayo, "Mai tôi đi"). Dùng thì ý định được nhấn rõ hơn.
(으)ㄹ 거예요 khác (으)려고 해요 thế nào?
Cả hai đều nói về kế hoạch. (으)려고 해요 nghiêng về "đang định", kế hoạch còn có thể đổi, chi tiết ở bài (으)려고 하다. 거예요 nghe chắc chắn hơn và còn có nghĩa phỏng đoán.
Viết 거예요 hay 거에요?
Viết 거예요. Đây là 거 (dạng nói của 것) cộng 이에요, mà 이에요 sau danh từ không batchim rút thành 예요. Khi nói, nhiều người phát âm gần như [거에요], nhưng chữ viết vẫn là 예.
Nói với cấp trên nên dùng mẫu nào?
Trong cuộc họp hay email, hoặc nghe trang trọng. Nói chuyện lịch sự hằng ngày thì và đều ổn. Các mẫu ngữ pháp khác có ở mục ngữ pháp tiếng Hàn.
