
Ngữ pháp khi trong tiếng Hàn: (으)ㄹ 때, 았/었을 때 và danh từ + 때
Nội dung bài viết
Ngữ pháp "khi" trong tiếng Hàn là 때 (ttae). Với động từ và tính từ: gốc không có batchim + ㄹ 때, có batchim + 을 때. Kể việc đã xong thì dùng 았/었을 때. Với danh từ, chỉ cần đặt 때 ngay sau. Ví dụ: (sigani isseul ttae yeollakaseyo, "khi nào có thời gian thì liên lạc nhé"), (banghak ttae gohyang-e gayo, "kỳ nghỉ tôi về quê").
Thì của cả câu nằm ở động từ cuối. Phần (으)ㄹ 때 chỉ cho biết lúc ấy hành động đang diễn ra hay đã xong.
Bảng công thức
| Trường hợp | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Gốc không batchim | gốc + ㄹ 때 | khi đi | |
| Gốc có batchim | gốc + 을 때 | khi ăn | |
| Gốc có batchim ㄹ | gốc + 때 | khi làm | |
| Đã xong | gốc + 았/었을 때 | khi đã đến nơi | |
| Danh từ | danh từ + 때 | lúc ăn trưa | |
| Danh từ ở quá khứ | danh từ + 였을 때 / 이었을 때 | hồi còn là học sinh |
Cách chia (으)ㄹ 때 với động từ và tính từ
| Từ gốc | Quy tắc | (으)ㄹ 때 | Phiên âm |
|---|---|---|---|
| (gada, "đi") | không batchim | gal ttae | |
| (jada, "ngủ") | không batchim | jal ttae | |
| (bappeuda, "bận") | không batchim | bappeul ttae | |
| (pigonhada, "mệt") | không batchim | pigonhal ttae | |
| (meokda, "ăn") | có batchim | meogeul ttae | |
| (itda, "có") | có batchim | isseul ttae | |
| (salda, "sống") | batchim ㄹ | sal ttae | |
| (nolda, "chơi") | batchim ㄹ | nol ttae | |
| (deutda, "nghe") | bất quy tắc ㄷ | deureul ttae | |
| (chupda, "lạnh") | bất quy tắc ㅂ | chuul ttae | |
| (deopda, "nóng") | bất quy tắc ㅂ | deoul ttae |
Gốc có batchim ㄹ thì giữ nguyên, không thêm 을: 만들다 → 만들 때. Đây cũng chính là định ngữ tương lai (으)ㄹ, nên nếu đã học bài định ngữ 은/는/을 thì bạn chia được ngay.
(으)ㄹ 때: khi, lúc
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| babeul meogeul ttae hyudaeponeul boji maseyo | Đừng xem điện thoại khi ăn cơm. | |
| hanguk noraereul deureul ttae gibuni joayo | Khi nghe nhạc Hàn tôi thấy vui. | |
| pigonhal ttae keopireul masyeoyo | Lúc mệt tôi uống cà phê. | |
| nalssiga chuul ttae gamgie jal geollyeoyo | Khi trời lạnh tôi hay bị cảm. | |
| eoje jibe gal ttae biga wasseoyo | Hôm qua lúc đang về nhà thì trời mưa. |
Câu cuối kể chuyện hôm qua nhưng vẫn dùng 갈 때, vì lúc mưa thì việc "về nhà" đang diễn ra. Quá khứ chỉ chia ở 왔어요.
았/었을 때: khi đã làm xong
Ghép đuôi quá khứ 았/었 vào gốc rồi thêm 을 때. Dạng này nói về thời điểm sau khi hành động đã hoàn tất, hoặc về một giai đoạn trong quá khứ.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hanguge cheoeum wasseul ttae amugeotdo mollasseoyo | Hồi mới sang Hàn tôi chẳng biết gì. | |
| jibe dochakaesseul ttae jeonhwahae juseyo | Về đến nhà thì gọi cho tôi nhé. | |
| eoryeosseul ttae sigoreseo sarasseoyo | Hồi nhỏ tôi sống ở quê. | |
| daehaksaeng-ieosseul ttae kapeeseo areubaiteureul haesseoyo | Hồi còn sinh viên tôi làm thêm ở quán cà phê. |
갈 때 và 갔을 때 khác nhau thế nào
Đây là cặp dễ nhầm nhất. (으)ㄹ 때 là lúc hành động đang diễn ra hoặc sắp diễn ra. 았/었을 때 là lúc hành động đã xong.
| Câu | Ý nghĩa | |
|---|---|---|
| (으)ㄹ 때 | (hanguge gal ttae bihaenggieseo yeonghwareul bwasseoyo, "lúc bay sang Hàn tôi xem phim trên máy bay") | đang trên đường đi |
| 았/었을 때 | (hanguge gasseul ttae chingureul mannasseoyo, "khi sang Hàn tôi đã gặp bạn") | đã đến Hàn rồi |
| (으)ㄹ 때 | (beoseureul tal ttae kadeureul jjigeoyo, "lúc lên xe buýt thì quẹt thẻ") | đúng lúc bước lên |
| 았/었을 때 | (beoseureul tasseul ttae jariga eopseosseoyo, "lên xe rồi thì không còn chỗ") | đã ở trên xe |
Danh từ + 때
Với danh từ chỉ dịp, sự kiện, giai đoạn, chỉ cần đặt 때 sau danh từ.
| Cụm | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| banghak ttae | kỳ nghỉ (học sinh, sinh viên) | |
| hyuga ttae | kỳ nghỉ phép | |
| jeomsim ttae | giờ ăn trưa | |
| siheom ttae | mùa thi | |
| myeongjeol ttae | dịp lễ Tết | |
| godeunghakgyo ttae | hồi cấp ba |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hyuga ttae jejudoe gal geoyeyo | Kỳ nghỉ phép tôi sẽ đi đảo Jeju. | |
| godeunghakgyo ttae chukgureul mani haesseoyo | Hồi cấp ba tôi chơi bóng đá nhiều. |
Các từ chỉ thời điểm cụ thể như 아침, 오전, 월요일, 주말, 어제 thì không đi với 때. Chúng dùng tiểu từ 에 hoặc đứng một mình: 아침에, 월요일에, 어제.
때 đi kèm tiểu từ
| Dạng | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 때(에) | khi, lúc | (jal ttaee bureul kkeoyo, "lúc ngủ thì tắt đèn") |
| 때는 | còn khi… thì | (honja isseul ttaeneun eumageul deureoyo, "khi ở một mình thì tôi nghe nhạc") |
| 때도 | cả khi, ngay cả lúc | (apeul ttaedo hoesae gasseoyo, "lúc ốm tôi vẫn đi làm") |
| 때마다 | mỗi khi | (i noraereul deureul ttaemada eomma saenggagi nayo, "mỗi lần nghe bài này tôi lại nhớ mẹ") |
| 때부터 | từ khi | (eoryeosseul ttaebuteo geurimeul joahaesseoyo, "từ nhỏ tôi đã thích vẽ") |
때 khác (으)면 thế nào
Cả hai đều có thể dịch là "khi", nhưng (으)면 là điều kiện "nếu… thì", còn 때 chỉ một thời điểm.
| (으)ㄹ 때 | (으)면 | |
|---|---|---|
| Ý chính | thời điểm, lúc đó | điều kiện, giả định |
| Việc chưa chắc xảy ra | không hợp | hợp |
| Kể chuyện quá khứ | được: 갔을 때 …했어요 | không dùng để kể một lần cụ thể |
| Ví dụ | (biga ol ttae usaneul sseoyo, "khi trời mưa thì tôi che ô") | (biga omyeon an gal geoyeyo, "nếu mưa thì tôi sẽ không đi") |
Câu giả định không có thật như "nếu tôi giàu" chỉ dùng được (으)면: (doni maneumyeon yeohaeng-eul danigo sipeoyo, "nếu nhiều tiền tôi muốn đi du lịch khắp nơi").
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 먹는 때 → ✓
때 chỉ đi với dạng (으)ㄹ hoặc 았/었을, không đi với 는. - ✗ 만들을 때 → ✓
Batchim ㄹ thì giữ nguyên, không thêm 을. - ✗ 덥을 때 → ✓
덥다, 춥다 là bất quy tắc ㅂ. - ✗ 아침 때 운동해요. → ✓
Từ chỉ thời điểm như 아침, 월요일 dùng 에. - ✗ 어제 친구를 만날 때 영화를 봤어요 (muốn nói "khi gặp rồi thì đi xem phim"). → ✓
Việc gặp đã xong mới xem phim thì dùng 았/었을 때.
Bài tập nhỏ
Chia từ trong ngoặc với (으)ㄹ 때 hoặc 았/었을 때.
- (심심하다) 게임을 해요. (Lúc buồn chán tôi chơi game).
- (듣다) 이어폰을 써요. (Lúc nghe nhạc tôi dùng tai nghe).
- 집에 (오다) 아무도 없었어요. (Về đến nhà thì chẳng có ai).
- (살다) 서울에서 친구를 많이 사귀었어요. (Hồi sống ở Seoul tôi kết bạn được nhiều). Gợi ý: kể một giai đoạn đã qua.
- (시험) 도서관에 사람이 많아요. (Mùa thi thư viện đông người).
Đáp án: 1. 심심할 때; 2. 들을 때; 3. 왔을 때; 4. 살았을 때 (nói 살 때 cũng được); 5. 시험 때.
Câu hỏi thường gặp
어릴 때 và 어렸을 때 khác nhau không?
Cả hai đều là "hồi nhỏ" và đều rất hay dùng. 어렸을 때 nhấn rằng giai đoạn đó đã qua hẳn, 어릴 때 nghe như kể một khoảng thời gian chung.
때 và 때에 cái nào đúng?
Đều đúng. Trong văn nói người Hàn thường bỏ 에, chỉ nói 때. Khi thêm tiểu từ khác như 는, 도, 마다 thì dùng thẳng 때는, 때도, 때마다.
Hỏi "khi nào" trong tiếng Hàn nói thế nào?
Câu hỏi "khi nào" dùng 언제: (eonje wayo, "khi nào bạn đến?"). 때 chỉ dùng để nối vế "khi…" trong câu kể.
Tiếng Nhật có mẫu giống 때 không?
Có, とき trong tiếng Nhật dùng gần giống, cũng phân biệt る とき và た とき. Nếu học cả hai thứ tiếng, xem thêm bài とき.