Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp khi trong tiếng Hàn: (으)ㄹ 때, 았/었을 때 và danh từ + 때
Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp khi trong tiếng Hàn: (으)ㄹ 때, 았/었을 때 và danh từ + 때

Admin
5 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp "khi" trong tiếng Hàn là 때 (ttae). Với động từ và tính từ: gốc không có batchim + ㄹ 때, có batchim + 을 때. Kể việc đã xong thì dùng 았/었을 때. Với danh từ, chỉ cần đặt 때 ngay sau. Ví dụ: (sigani isseul ttae yeollakaseyo, "khi nào có thời gian thì liên lạc nhé"), (banghak ttae gohyang-e gayo, "kỳ nghỉ tôi về quê").

Thì của cả câu nằm ở động từ cuối. Phần (으)ㄹ 때 chỉ cho biết lúc ấy hành động đang diễn ra hay đã xong.

Bảng công thức

Trường hợpCông thứcVí dụNghĩa
Gốc không batchimgốc + ㄹ 때khi đi
Gốc có batchimgốc + 을 때khi ăn
Gốc có batchim ㄹgốc + 때khi làm
Đã xonggốc + 았/었을 때khi đã đến nơi
Danh từdanh từ + 때lúc ăn trưa
Danh từ ở quá khứdanh từ + 였을 때 / 이었을 때hồi còn là học sinh

Cách chia (으)ㄹ 때 với động từ và tính từ

Từ gốcQuy tắc(으)ㄹ 때Phiên âm
(gada, "đi")không batchimgal ttae
(jada, "ngủ")không batchimjal ttae
(bappeuda, "bận")không batchimbappeul ttae
(pigonhada, "mệt")không batchimpigonhal ttae
(meokda, "ăn")có batchimmeogeul ttae
(itda, "có")có batchimisseul ttae
(salda, "sống")batchim ㄹsal ttae
(nolda, "chơi")batchim ㄹnol ttae
(deutda, "nghe")bất quy tắc ㄷdeureul ttae
(chupda, "lạnh")bất quy tắc ㅂchuul ttae
(deopda, "nóng")bất quy tắc ㅂdeoul ttae

Gốc có batchim ㄹ thì giữ nguyên, không thêm 을: 만들다 → 만들 때. Đây cũng chính là định ngữ tương lai (으)ㄹ, nên nếu đã học bài định ngữ 은/는/을 thì bạn chia được ngay.

(으)ㄹ 때: khi, lúc

CâuCách đọcNghĩa
babeul meogeul ttae hyudaeponeul boji maseyoĐừng xem điện thoại khi ăn cơm.
hanguk noraereul deureul ttae gibuni joayoKhi nghe nhạc Hàn tôi thấy vui.
pigonhal ttae keopireul masyeoyoLúc mệt tôi uống cà phê.
nalssiga chuul ttae gamgie jal geollyeoyoKhi trời lạnh tôi hay bị cảm.
eoje jibe gal ttae biga wasseoyoHôm qua lúc đang về nhà thì trời mưa.

Câu cuối kể chuyện hôm qua nhưng vẫn dùng 갈 때, vì lúc mưa thì việc "về nhà" đang diễn ra. Quá khứ chỉ chia ở 왔어요.

았/었을 때: khi đã làm xong

Ghép đuôi quá khứ 았/었 vào gốc rồi thêm 을 때. Dạng này nói về thời điểm sau khi hành động đã hoàn tất, hoặc về một giai đoạn trong quá khứ.

CâuCách đọcNghĩa
hanguge cheoeum wasseul ttae amugeotdo mollasseoyoHồi mới sang Hàn tôi chẳng biết gì.
jibe dochakaesseul ttae jeonhwahae juseyoVề đến nhà thì gọi cho tôi nhé.
eoryeosseul ttae sigoreseo sarasseoyoHồi nhỏ tôi sống ở quê.
daehaksaeng-ieosseul ttae kapeeseo areubaiteureul haesseoyoHồi còn sinh viên tôi làm thêm ở quán cà phê.

갈 때 và 갔을 때 khác nhau thế nào

Đây là cặp dễ nhầm nhất. (으)ㄹ 때 là lúc hành động đang diễn ra hoặc sắp diễn ra. 았/었을 때 là lúc hành động đã xong.

CâuÝ nghĩa
(으)ㄹ 때 (hanguge gal ttae bihaenggieseo yeonghwareul bwasseoyo, "lúc bay sang Hàn tôi xem phim trên máy bay")đang trên đường đi
았/었을 때 (hanguge gasseul ttae chingureul mannasseoyo, "khi sang Hàn tôi đã gặp bạn")đã đến Hàn rồi
(으)ㄹ 때 (beoseureul tal ttae kadeureul jjigeoyo, "lúc lên xe buýt thì quẹt thẻ")đúng lúc bước lên
았/었을 때 (beoseureul tasseul ttae jariga eopseosseoyo, "lên xe rồi thì không còn chỗ")đã ở trên xe

Danh từ + 때

Với danh từ chỉ dịp, sự kiện, giai đoạn, chỉ cần đặt 때 sau danh từ.

CụmPhiên âmNghĩa
banghak ttaekỳ nghỉ (học sinh, sinh viên)
hyuga ttaekỳ nghỉ phép
jeomsim ttaegiờ ăn trưa
siheom ttaemùa thi
myeongjeol ttaedịp lễ Tết
godeunghakgyo ttaehồi cấp ba
CâuCách đọcNghĩa
hyuga ttae jejudoe gal geoyeyoKỳ nghỉ phép tôi sẽ đi đảo Jeju.
godeunghakgyo ttae chukgureul mani haesseoyoHồi cấp ba tôi chơi bóng đá nhiều.

Các từ chỉ thời điểm cụ thể như 아침, 오전, 월요일, 주말, 어제 thì không đi với 때. Chúng dùng tiểu từ 에 hoặc đứng một mình: 아침에, 월요일에, 어제.

때 đi kèm tiểu từ

DạngNghĩaVí dụ
때(에)khi, lúc (jal ttaee bureul kkeoyo, "lúc ngủ thì tắt đèn")
때는còn khi… thì (honja isseul ttaeneun eumageul deureoyo, "khi ở một mình thì tôi nghe nhạc")
때도cả khi, ngay cả lúc (apeul ttaedo hoesae gasseoyo, "lúc ốm tôi vẫn đi làm")
때마다mỗi khi (i noraereul deureul ttaemada eomma saenggagi nayo, "mỗi lần nghe bài này tôi lại nhớ mẹ")
때부터từ khi (eoryeosseul ttaebuteo geurimeul joahaesseoyo, "từ nhỏ tôi đã thích vẽ")

때 khác (으)면 thế nào

Cả hai đều có thể dịch là "khi", nhưng (으)면 là điều kiện "nếu… thì", còn 때 chỉ một thời điểm.

(으)ㄹ 때(으)면
Ý chínhthời điểm, lúc đóđiều kiện, giả định
Việc chưa chắc xảy rakhông hợphợp
Kể chuyện quá khứđược: 갔을 때 …했어요không dùng để kể một lần cụ thể
Ví dụ (biga ol ttae usaneul sseoyo, "khi trời mưa thì tôi che ô") (biga omyeon an gal geoyeyo, "nếu mưa thì tôi sẽ không đi")

Câu giả định không có thật như "nếu tôi giàu" chỉ dùng được (으)면: (doni maneumyeon yeohaeng-eul danigo sipeoyo, "nếu nhiều tiền tôi muốn đi du lịch khắp nơi").

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 먹는 때 → ✓
    때 chỉ đi với dạng (으)ㄹ hoặc 았/었을, không đi với 는.
  • ✗ 만들을 때 → ✓
    Batchim ㄹ thì giữ nguyên, không thêm 을.
  • ✗ 덥을 때 → ✓
    덥다, 춥다 là bất quy tắc ㅂ.
  • ✗ 아침 때 운동해요. → ✓
    Từ chỉ thời điểm như 아침, 월요일 dùng 에.
  • ✗ 어제 친구를 만날 때 영화를 봤어요 (muốn nói "khi gặp rồi thì đi xem phim"). → ✓
    Việc gặp đã xong mới xem phim thì dùng 았/었을 때.

Bài tập nhỏ

Chia từ trong ngoặc với (으)ㄹ 때 hoặc 았/었을 때.

  1. (심심하다) 게임을 해요. (Lúc buồn chán tôi chơi game).
  2. (듣다) 이어폰을 써요. (Lúc nghe nhạc tôi dùng tai nghe).
  3. 집에 (오다) 아무도 없었어요. (Về đến nhà thì chẳng có ai).
  4. (살다) 서울에서 친구를 많이 사귀었어요. (Hồi sống ở Seoul tôi kết bạn được nhiều). Gợi ý: kể một giai đoạn đã qua.
  5. (시험) 도서관에 사람이 많아요. (Mùa thi thư viện đông người).

Đáp án: 1. 심심할 때; 2. 들을 때; 3. 왔을 때; 4. 살았을 때 (nói 살 때 cũng được); 5. 시험 때.

Câu hỏi thường gặp

어릴 때 và 어렸을 때 khác nhau không?

Cả hai đều là "hồi nhỏ" và đều rất hay dùng. 어렸을 때 nhấn rằng giai đoạn đó đã qua hẳn, 어릴 때 nghe như kể một khoảng thời gian chung.

때 và 때에 cái nào đúng?

Đều đúng. Trong văn nói người Hàn thường bỏ 에, chỉ nói 때. Khi thêm tiểu từ khác như 는, 도, 마다 thì dùng thẳng 때는, 때도, 때마다.

Hỏi "khi nào" trong tiếng Hàn nói thế nào?

Câu hỏi "khi nào" dùng 언제: (eonje wayo, "khi nào bạn đến?"). 때 chỉ dùng để nối vế "khi…" trong câu kể.

Tiếng Nhật có mẫu giống 때 không?

Có, とき trong tiếng Nhật dùng gần giống, cũng phân biệt る とき và た とき. Nếu học cả hai thứ tiếng, xem thêm bài とき.