Ngữ pháp 다가 trong tiếng Hàn: "đang làm thì…", 았/었다가 và khác gì (으)면서
Nội dung bài viết
V-다가 diễn tả một hành động đang diễn ra thì dừng lại, chuyển sang hành động khác, hoặc giữa chừng thì có chuyện xảy ra. Tiếng Việt dịch là "đang… thì…". Công thức: thân động từ + 다가, không phân biệt có patchim hay không. Thêm 았/었 thành 았/었다가 thì nghĩa đổi thành "làm xong A rồi mới làm B". Ví dụ: (gongbuhadaga jami deureosseoyo, đang học thì tôi ngủ thiếp đi) và (sijange gatdaga wasseoyo, tôi đi chợ rồi về).
Bảng công thức
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Đang làm thì | V + 다가 | (meokdaga) | đang ăn thì… |
| Làm xong rồi | V + 았/었다가 | (meogeotdaga) | ăn xong rồi… |
| Trạng thái đổi | A + 다가 | (deopdaga) | đang nóng thì… |
| Dạng rút gọn | V + 다 | (jada) | 다가 rút thành 다 trong văn nói |
| Lúc này lúc kia | V-다가 V-다가 하다 | (uldaga utdaga haeyo) | lúc khóc lúc cười |
Thì của cả câu đặt ở vế sau. Vế trước chỉ có hai lựa chọn: 다가 (đang làm dở) hoặc 았/었다가 (đã làm xong).
Cách chia theo từng loại động từ
Với 다가, thân động từ giữ nguyên, kể cả động từ bất quy tắc. Với 았/었다가, bạn chia như thì quá khứ 았/었어요 rồi bỏ 어요, thêm 다가.
| Động từ gốc | V-다가 | V-았/었다가 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| (gadaga) | (gatdaga) | ㅏ + 았 nhập làm một | |
| (odaga) | (watdaga) | ㅗ + 았 → 왔 | |
| (bodaga) | (bwatdaga) | ㅗ + 았 → 봤 | |
| (meokdaga) | (meogeotdaga) | có patchim | |
| (ipdaga) | (ibeotdaga) | có patchim | |
| (hadaga) | (haetdaga) | 하 → 했 | |
| (sseudaga) | (sseotdaga) | rụng ㅡ ở dạng quá khứ | |
| (deutdaga) | (deureotdaga) | bất quy tắc ㄷ chỉ đổi ở 었 | |
| (nupdaga) | (nuwotdaga) | bất quy tắc ㅂ chỉ đổi ở 었 | |
| (saldaga) | (saratdaga) | ㄹ giữ nguyên |
Các cách dùng V-다가
1. Đang làm dở thì chuyển sang việc khác
Hành động thứ nhất bị ngắt giữa chừng, người nói chuyển sang hành động thứ hai.
- (babeul meokdaga jeonhwareul badasseoyo, đang ăn cơm thì tôi nghe điện thoại)
- (ilhadaga jamkkan swieosseoyo, đang làm việc thì tôi nghỉ một lát)
- (chaegeul ikdaga tellebijeoneul kyeosseoyo, đang đọc sách thì tôi bật tivi)
2. Đang làm thì có chuyện xảy ra
Vế sau là một sự việc bất ngờ, nhiều khi là kết quả không hay do chính hành động ở vế trước gây ra.
- (ttwidaga neomeojyeosseoyo, đang chạy thì tôi bị ngã)
- (yorihadaga soneul dachyeosseoyo, đang nấu ăn thì tôi bị đứt tay)
- (beoseueseo joldaga naeril goseul jinachyeosseoyo, ngủ gật trên xe buýt nên tôi đi quá bến)
- (hakgyoe gadaga chingureul mannasseoyo, trên đường tới trường thì tôi gặp bạn)
3. Chỉ đường
Người Hàn dùng 가다가 rất nhiều khi chỉ đường, nghĩa là "cứ đi thì tới chỗ…".
- (i gillo jjuk gadaga sageorieseo oreunjjogeuro gaseyo, đi thẳng đường này, tới ngã tư thì rẽ phải)
- (jogeum gadaga oenjjoge yakgugi isseoyo, đi một đoạn thì bên trái có hiệu thuốc)
4. Trạng thái đang thế này thì đổi
Với tính từ hoặc động từ chỉ hiện tượng, 다가 cho thấy một trạng thái thay đổi giữa chừng.
- (nalssiga deopdaga gapjagi chuwojyeosseoyo, trời đang nóng thì đột nhiên lạnh)
- (biga odaga geuchyeosseoyo, mưa một lúc rồi tạnh)
5. Lúc thế này lúc thế kia
Lặp V-다가 hai lần rồi kết bằng 하다 để nói hai trạng thái thay phiên nhau.
- (agiga uldaga utdaga haeyo, em bé lúc khóc lúc cười)
- (jeondeungi kyeojyeotdaga kkeojyeotdaga haeyo, đèn lúc sáng lúc tắt)
V-았/었다가: làm xong rồi mới chuyển
Với 았/었다가, hành động thứ nhất đã hoàn tất, rồi một hành động khác diễn ra sau đó. Hai hành động thường có quan hệ với nhau: đi rồi về, mở rồi đóng, mua rồi trả.
- (oseul satdaga hwanbulhaesseoyo, tôi mua áo rồi lại trả hàng lấy tiền)
- (changmuneul yeoreotdaga chuwoseo dadasseoyo, tôi mở cửa sổ rồi vì lạnh nên đóng lại)
- (uijae anjatdaga baro ireonasseoyo, tôi ngồi xuống ghế rồi đứng dậy ngay)
- (eunhaenge deullyeotdaga hoesae galgeyo, tôi ghé ngân hàng rồi mới tới công ty)
가다가 và 갔다가: một chữ, hai nghĩa
| Câu | Nghĩa | Hành động 가다 |
|---|---|---|
| trên đường tới trường thì gặp bạn | chưa tới nơi | |
| tới trường rồi, ở đó gặp bạn | đã tới nơi | |
| đang leo núi thì quay xuống | bỏ dở giữa chừng | |
| leo lên núi rồi xuống | lên tới nơi rồi mới xuống |
Các cặp động từ ngược nghĩa rất hay đi với 았/었다가: (ibeotdaga beoseosseoyo, mặc vào rồi cởi ra), (kyeotdaga kkeosseoyo, bật lên rồi tắt), (satdaga parasseoyo, mua vào rồi bán ra).
Quy tắc cùng chủ ngữ
Hai vế của câu 다가 phải có cùng một chủ ngữ. Đây là điều kiện quan trọng nhất của mẫu này.
- Đúng: (jeoneun gongbuhadaga jasseoyo, tôi đang học thì ngủ mất)
- Sai: 제가 공부하다가 동생이 왔어요. Hai vế có hai chủ ngữ là 저 và 동생.
Khi chủ ngữ khác nhau, dùng 는데 cho vế bối cảnh: (jega gongbuhaneunde dongsaengi wasseoyo, tôi đang học thì em đến). Mẫu này có ở bài ngữ pháp 는데.
Câu như vẫn đúng, vì chủ ngữ của cả hai vế đều là cơn mưa.
Phân biệt 다가 với (으)면서 và 고
| Mẫu | Quan hệ hai hành động | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| V-다가 | A bị ngắt, chuyển sang B | đang nghe nhạc thì chuyển sang học | |
| V-(으)면서 | A và B cùng lúc | vừa nghe nhạc vừa học | |
| V-고 | A xong rồi B, chỉ là trình tự | nghe nhạc xong rồi học | |
| V-았/었다가 | A xong, B liên quan hoặc đảo ngược A | bật nghe nhạc rồi lại tắt |
Cách chọn nhanh: hai việc chạy song song thì dùng (으)면서. Việc này cắt ngang việc kia thì dùng 다가. Chỉ kể việc trước việc sau thì dùng 고.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng hai chủ ngữ khác nhau. Tiếng Việt nói "tôi đang ngủ thì mẹ gọi" rất tự nhiên, nhưng tiếng Hàn phải dùng (jega janeunde eommaga jeonhwahaesseoyo).
- Thêm thì tương lai vào vế trước. Không có dạng 겠다가 hay (으)ㄹ 거다가. Muốn nói tương lai thì chia ở vế sau:
- Nhầm 가다가 với 갔다가, nói ra nghĩa ngược với ý định: đã tới nơi hay vẫn đang trên đường.
- Dùng 다가 cho hai việc song song. Câu "vừa ăn vừa xem tivi" phải là (babeul meogeumyeonseo tellebijeoneul bwayo).
- Chia bất quy tắc ở 다가: viết 들다가 cho 듣다. Bất quy tắc ㄷ chỉ đổi trước nguyên âm, nên đúng là .
Bài tập nhỏ
Điền 다가 hoặc 았/었다가 vào chỗ trống, chia đúng động từ trong ngoặc.
- 영화를 (보다) …… 잠이 들었어요.
- 백화점에 (가다) …… 친구 집에 갔어요. (đã tới trung tâm thương mại)
- 계단을 (내려가다) …… 넘어졌어요.
- 에어컨을 (켜다) …… 너무 추워서 껐어요.
- 길을 (걷다) …… 예전 선생님을 만났어요.
Đáp án:
- : đang xem phim thì ngủ thiếp đi.
- : đi trung tâm thương mại xong rồi mới qua nhà bạn.
- : đang đi xuống cầu thang thì bị ngã.
- : bật điều hoà rồi vì lạnh quá nên tắt.
- : đang đi bộ trên đường thì gặp thầy cũ. 걷다 giữ ㄷ vì 다가 bắt đầu bằng phụ âm.
Câu hỏi thường gặp
다가 và 다 có khác nhau không?
Không khác về nghĩa. 다 là dạng rút gọn của 다가, gặp nhiều trong văn nói: (jada kkaesseoyo, đang ngủ thì tỉnh giấc). Khi viết bài thi, bạn nên dùng dạng đầy đủ 다가.
에다가 có phải là ngữ pháp 다가 không?
Không. (edaga) gắn sau danh từ chỉ nơi chốn, là dạng nhấn mạnh của tiểu từ 에: (yeogiedaga noeuseyo, đặt vào đây). Ngữ pháp 다가 trong bài này gắn sau thân động từ hoặc tính từ.
다가 보니까 nghĩa là gì?
V-다(가) 보니까 nghĩa là "cứ làm mãi thì nhận ra": (maeil yeonseupada bonikka sillyeogi neureosseoyo, cứ luyện mỗi ngày thì thấy trình độ lên). Đây là mẫu riêng phát triển từ 다가, thường học ở trình độ trung cấp sau khi đã nắm chắc 다가.
았/었다가 có dùng với tính từ được không?
Có, nhưng ít gặp hơn động từ. Ví dụ (nalssiga joatdaga nappajyeosseoyo, thời tiết đã tốt rồi lại xấu đi). Trong hội thoại, dạng A-다가 như phổ biến hơn.