Cấu trúc "thông qua" trong tiếng Hàn: 을/를 통해, 을/를 통한 và khác gì (으)로
Nội dung bài viết
Muốn nói "thông qua, qua (ai, cái gì)" trong tiếng Hàn, bạn dùng N + 을/를 통해(서) (eul/reul tonghae(seo)): danh từ có patchim thêm 을, không có patchim thêm 를. Đứng trước danh từ thì đổi thành 을/를 통한 + N. Ví dụ: (chingureul tonghae geu sosigeul deureosseoyo, "Tôi nghe tin đó qua bạn") và (gyeongheomeul tonghae baewosseoyo, "Tôi học được qua trải nghiệm"). Bài này có bảng công thức, ba cách dùng, chỗ khác nhau với (으)로 khi nói phương tiện, các lỗi hay gặp và câu mẫu để viết TOPIK.
Bảng công thức
| Dạng | Công thức | Ví dụ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Danh từ có patchim | N + 을 통해(서) | inteoneseul tonghae | qua mạng internet | |
| Danh từ không patchim | N + 를 통해(서) | chingureul tonghae | qua bạn bè | |
| Trước danh từ | N + 을/를 통한 + N | daehwareul tonghan haegyeol | giải quyết bằng đối thoại | |
| Văn viết trang trọng | N + 을/를 통하여 | gyoyugeul tonghayeo | thông qua giáo dục | |
| Với động từ | V는 것 / V(으)ㄴ 것 + 을 통해 | chaegeul ingneun geoseul tonghae | qua việc đọc sách |
Gốc của mẫu là động từ (tonghada, Hán Hàn 通, "thông, đi qua"). 통해 là dạng nối với động từ phía sau, 통한 là dạng định ngữ, 통하여 là dạng cũ dùng trong văn bản. Thêm 서 thành 통해서 thì nghĩa không đổi.
Ba cách dùng chính
1. Qua một người, một kênh trung gian
Thông tin, công việc, mối quan hệ đến với bạn nhờ một người hay một kênh nào đó. Đây là cách dùng gặp nhiều nhất trong hội thoại.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sogaereul tonghae jigeum hoesae deureowasseoyo | Tôi vào công ty hiện tại qua giới thiệu. | |
| nyuseureul tonghae alge dwaesseoyo | Tôi biết được qua tin tức. | |
| inteoneseul tonghae hangugeoreul gongbuhaeyo | Tôi học tiếng Hàn qua mạng. | |
| imeireul tonghae yeollakdeurigetseumnida | Chúng tôi sẽ liên lạc qua email. |
2. Qua một quá trình, trải nghiệm, hoạt động
Kết quả (hiểu ra, học được, giải quyết được) có được nhờ trải qua một việc gì đó. Nhóm này rất hay xuất hiện trong bài viết và phát biểu.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| daehwareul tonghae munjereul haegyeolhaesseoyo | Chúng tôi giải quyết vấn đề bằng cách nói chuyện. | |
| ibeon ireul tonghae maneun geoseul kkaedarasseoyo | Qua việc lần này, tôi đã nhận ra nhiều điều. | |
| areubaiteureul tonghae hanguk saramdeulgwa chinhaejyeosseoyo | Nhờ đi làm thêm mà tôi thân với người Hàn. | |
| undongeul tonghae seuteureseureul pureoyo | Tôi giải toả căng thẳng bằng cách tập thể dục. |
3. Đi qua một chỗ, một lối
Nghĩa đen của 통하다 là "đi xuyên qua". Bạn sẽ gặp nó trên biển chỉ dẫn, thông báo trong toà nhà hay ở ga.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| i muneul tonghae deureogaseyo | Xin đi vào bằng cửa này. | |
| changmuneul tonghae haetbichi deureowayo | Ánh nắng chiếu vào qua cửa sổ. |
Dạng 을/를 통한 + danh từ
| Cụm, câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| dokseoreul tonghan gongbu | việc học qua đọc sách | |
| ollaineul tonghan sincheong | đăng ký qua mạng | |
| daehwareul tonghan haegyeori jungyohaeyo | Giải quyết bằng đối thoại là điều quan trọng. |
Phân biệt 을/를 통해 với (으)로
Người Việt dịch cả hai thành "bằng, qua" nên rất dễ dùng lẫn. Cách nhớ: (으)로 chỉ công cụ, phương tiện dùng trực tiếp (đi bằng xe buýt, viết bằng bút, nói bằng tiếng Hàn). 을/를 통해 nhấn vào khâu trung gian hoặc quá trình dẫn tới kết quả (biết qua bạn, học được qua trải nghiệm).
| Ý muốn nói | Dùng (으)로 | Dùng 을/를 통해 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đi bằng xe buýt | Không dùng | Phương tiện đi lại chỉ dùng (으)로. | |
| Nói bằng tiếng Hàn | Không dùng | Ngôn ngữ dùng để nói là công cụ. | |
| Viết bằng bút bi | Không dùng | Dụng cụ cầm tay. | |
| Liên lạc qua email | Cả hai đều đúng. 통해 trang trọng hơn, nhấn vào kênh. | ||
| Biết tin qua bạn | Không dùng | Người làm trung gian không phải công cụ. | |
| Học được qua trải nghiệm | Không dùng | Quá trình dẫn tới kết quả. |
Tiểu từ (으)로 còn năm nghĩa khác (hướng đi, nguyên liệu, tư cách, lý do, thay đổi). Bạn xem đủ trong bài tiểu từ (으)로.
Còn một mẫu dễ lẫn nữa là (eul/reul geochyeo(seo)), dùng khi đi ngang qua một nơi để tới nơi khác: (ilboneul geochyeo miguge gasseoyo, "Tôi bay qua Nhật rồi sang Mỹ"). Nói 일본을 통해 미국에 갔어요 nghe không tự nhiên.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 통해 cho phương tiện, công cụ. Sai: 버스를 통해 학교에 가요. Đúng: (beoseuro hakgyoe gayo).
- Chọn sai 을 và 를. Patchim thì 을, không patchim thì 를: (bangbeobeul tonghae), (hoesareul tonghae). Trong lời nói nhanh người Hàn đôi khi bỏ tiểu từ, nhưng khi viết bạn nên giữ.
- Dùng 통해 ngay trước danh từ. Sai: 대화를 통해 해결이 필요해요. Đúng: (daehwareul tonghan haegyeori piryohaeyo).
- Nhầm với 통하다 nghĩa "hợp, hiểu nhau". (mari jal tonghaeyo) nghĩa là "nói chuyện rất hợp", không liên quan tới nghĩa "thông qua".
Câu mẫu dùng khi viết TOPIK
을/를 통해 giúp câu văn viết gọn và đúng giọng nghị luận. Khi viết bài, bạn chia động từ cuối câu theo đuôi văn viết ㄴ다/는다 (xem bài đuôi câu văn viết). Một vài câu khung bạn có thể dựa vào:
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| i josareul tonghae irin gaguga neulgo isseumeul al su itda | Qua khảo sát này có thể thấy số hộ một người đang tăng. | |
| dokseoreul tonghae dayanghan jisigeul eodeul su itda | Qua đọc sách, ta có thể thu được nhiều kiến thức. | |
| ireohan gyeongheomeul tonghae maneun geoseul baeul su isseotda | Qua trải nghiệm này, tôi đã học được nhiều điều. | |
| gyoyugeul tonghae i munjereul haegyeolhaeya handa | Cần giải quyết vấn đề này thông qua giáo dục. | |
| daehwareul tonghan galdeung haegyeori mueotboda jungyohada | Giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại là quan trọng hơn hết. |
Câu đầu tiên là khung quen thuộc khi mô tả kết quả khảo sát hay biểu đồ. Ba câu sau hợp với phần thân bài nghị luận: nêu cách làm, nêu bài học, đề xuất cách giải quyết.
Bài tập nhỏ
Điền (으)로 hoặc 을/를 통해 vào chỗ trống.
| Câu | Đề bài | Nghĩa cần diễn đạt |
|---|---|---|
| 1 | 지하철( ) 출근해요. | Tôi đi làm bằng tàu điện ngầm. |
| 2 | 선배( ) 아르바이트를 구했어요. | Tôi tìm được việc làm thêm qua anh khoá trên. |
| 3 | 이 책( ) 한국 역사를 배웠어요. | Tôi học lịch sử Hàn Quốc qua cuốn sách này. |
| 4 | 볼펜( ) 이름을 쓰세요. | Hãy viết tên bằng bút bi. |
| 5 | 여행( ) 새로운 문화를 경험했어요. | Qua chuyến đi, tôi được trải nghiệm văn hoá mới. |
Đáp án:
- (phương tiện đi lại)
- (người trung gian)
- (kênh, nguồn kiến thức)
- (dụng cụ)
- (trải nghiệm)
Câu hỏi thường gặp
을/를 통해 và 을/를 통해서 khác nhau không?
Không khác về nghĩa. 통해서 dài hơn một chút, hay gặp trong văn nói. Văn viết trang trọng dùng 통하여.
이메일로 và 이메일을 통해 cái nào đúng?
Cả hai đều đúng. ngắn và thường ngày. trang trọng hơn, hay gặp trong thông báo của công ty, trường học.
Có dùng 을/를 통해 với người được không?
Được, và rất phổ biến: , nghĩa là nhờ người đó làm trung gian mà biết hoặc có được điều gì.
Nói "về một chủ đề" có dùng 을/를 통해 được không?
Không. "Về" chỉ chủ đề dùng 에 대해, xem bài cấu trúc về trong tiếng Hàn.