Cấu trúc "về" trong tiếng Hàn: ngữ pháp 에 대해, 에 대한 và 에 관해
Nội dung bài viết
Muốn nói "về (một chủ đề)" trong tiếng Hàn, bạn gắn 에 대해(서) (e daehae(seo)) vào sau danh từ khi phía sau là động từ, và dùng 에 대한 + danh từ (e daehan) khi phía sau là một danh từ. Ví dụ: (hanguk munhwae daehae iyagihaeyo, "Chúng tôi nói chuyện về văn hoá Hàn Quốc") và (hanguk munhwae daehan chaegeul ilgeosseoyo, "Tôi đã đọc một cuốn sách về văn hoá Hàn Quốc"). Mẫu (e gwanhae) nghĩa gần giống, nghe trang trọng hơn. Bài này đi qua bảng công thức, cách ghép với danh từ và động từ, bốn cách dùng, chỗ khác nhau giữa 에 대해 và 에 관해, các lỗi người Việt hay mắc, rồi tới mẫu câu thuyết trình và phỏng vấn.
Bảng công thức
| Muốn nói | Công thức | Ví dụ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Về N (đứng trước động từ) | N + 에 대해(서) | nalssie daehae iyagihaeyo | nói chuyện về thời tiết | |
| Về N (đứng trước danh từ) | N + 에 대한 + N | nalssie daehan jilmun | câu hỏi về thời tiết | |
| Về N (văn viết, trang trọng) | N + 에 대하여 | i munjee daehayeo | về vấn đề này | |
| Liên quan đến N | N + 에 관해(서) | hoesa gyuchige gwanhae seolmyeonghaesseoyo | đã giải thích về nội quy công ty | |
| Liên quan đến N (trước danh từ) | N + 에 관한 + N | geongange gwanhan jeongbo | thông tin về sức khoẻ | |
| Về việc làm gì | V는 것 / V(으)ㄴ 것 + 에 대해 | honja saneun geose daehae | về việc sống một mình |
Gốc của mẫu này là động từ (daehada, "đối diện, đối với"). 대해 là dạng nối câu, 대한 là dạng định ngữ đứng trước danh từ. Hiểu được gốc này thì bạn sẽ không còn nhầm vị trí của hai dạng. Nếu chưa vững định ngữ, xem thêm bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ.
Cách ghép 에 대해 với từng loại từ
Với danh từ: không cần xét batchim
에 대해 gắn thẳng sau danh từ, danh từ có hay không có patchim đều giống nhau. Chữ 에 viết liền với danh từ, sau đó cách một khoảng rồi mới tới 대해.
| Cụm | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sarame daehae | về người (đó) | |
| chingue daehae | về bạn bè | |
| gyeyakseoe daehae | về bản hợp đồng | |
| wolgeube daehae | về tiền lương |
Với động từ, tính từ: biến thành danh từ bằng 것
Động từ không đứng trực tiếp trước 에 대해. Bạn phải biến nó thành cụm danh từ bằng 는 것 (hiện tại), (으)ㄴ 것 (đã xảy ra) rồi mới ghép. Tính từ dùng (으)ㄴ 것.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| honja saneun geose daehae eotteoke saenggakaeyo | Bạn nghĩ sao về việc sống một mình? | |
| hanguge on geose daehae huhoehaji anayo | Tôi không hối hận về việc đã sang Hàn Quốc. | |
| ireul geumandun geose daehae bumonimkke malsseumdeuryeosseoyo | Tôi đã thưa với bố mẹ về chuyện nghỉ việc. | |
| wolgeubi jeogeun geose daehae bulmani isseoyo | Tôi không hài lòng về chuyện lương thấp. |
Muốn biết kỹ hơn cách biến động từ thành danh từ (기, 음, 는 것), bạn đọc bài danh từ hoá trong tiếng Hàn.
Với từ để hỏi
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| mwoe daehae iyagihaesseoyo | Các bạn đã nói chuyện về cái gì? | |
| nugue daehae sseun geurieyo | Bài này viết về ai? |
Bốn cách dùng thường gặp
1. 에 대해 + động từ nói, nghĩ, biết, tìm hiểu
Đây là cách dùng chính. Động từ phía sau thường thuộc nhóm nói, hỏi, giải thích, suy nghĩ, biết, học, viết, tìm hiểu.
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| iyagihada | nói chuyện | |
| seolmyeonghada | giải thích | |
| / | jilmunhada / mutda | hỏi |
| saenggakada | suy nghĩ | |
| / | alda / moreuda | biết / không biết |
| araboda | tìm hiểu | |
| josahada | điều tra, khảo sát | |
| baeuda | học | |
| sseuda | viết | |
| balpyohada | thuyết trình | |
| toronhada | thảo luận, tranh luận |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| i jepume daehae seolmyeonghae juseyo | Anh giải thích giúp tôi về sản phẩm này. | |
| jeoneun geu sarame daehae jal mollayo | Tôi không biết rõ về người đó. | |
| yojeum bijae daehae arabogo isseoyo | Dạo này tôi đang tìm hiểu về visa. | |
| eoje hoeuieseo mueose daehae toronhaesseoyo | Hôm qua cuộc họp đã thảo luận về điều gì? |
Lưu ý chữ đọc là araboda. Thêm 서 thành 에 대해서 thì nghĩa không đổi, câu chỉ dài và đầy đặn hơn một chút. Trong văn nói, người Hàn dùng cả hai.
2. 에 대한 + danh từ
Khi "về N" bổ nghĩa cho một danh từ (sách về, thông tin về, câu hỏi về), bạn dùng 에 대한. Các danh từ hay đi sau: (jeongbo, thông tin), (jilmun, câu hỏi), (saenggak, suy nghĩ), (uigyeon, ý kiến), (chaek, sách), (yeonghwa, phim).
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hanguk saenghware daehan jeongboga piryohaeyo | Tôi cần thông tin về cuộc sống ở Hàn Quốc. | |
| geu munjee daehan je saenggageun ireoseumnida | Suy nghĩ của tôi về vấn đề đó là như sau. | |
| jeonjaenge daehan yeonghwareul bwasseoyo | Tôi đã xem một bộ phim về chiến tranh. | |
| jilmune daehan dabeul sseuseyo | Hãy viết câu trả lời cho câu hỏi. |
3. Thái độ, phản ứng hướng tới một việc
에 대해 còn mang nghĩa "đối với": bày tỏ thái độ hay phản ứng trước một việc, như phản đối, đồng ý, xin lỗi, chịu trách nhiệm, cảm ơn. Ở nhóm này, 에 대해 tự nhiên hơn hẳn 에 관해.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeoneun geu gyeoljeonge daehae bandaehaesseoyo | Tôi đã phản đối quyết định đó. | |
| neujeun geose daehae sagwadeurimnida | Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. | |
| ibeon ire daehae chaegimeul jigetseumnida | Tôi sẽ chịu trách nhiệm về việc lần này. | |
| dowajusin geose daehae gamsadeurimnida | Cảm ơn anh chị đã giúp đỡ. |
4. 에 대해서는, 에 대해서도: tách chủ đề ra để nói
Thêm 는 để khoanh riêng một chủ đề ("còn về chuyện… thì"), thêm 도 để nói "cả về… nữa". Cách này rất hay gặp trong họp hành và trao đổi công việc.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| gagyeoge daehaeseoneun najunge iyagihapsida | Còn chuyện giá thì để sau hãy bàn. | |
| anjeone daehaeseodo seolmyeonghae juseyo | Anh giải thích luôn cả về an toàn giúp tôi. |
Phân biệt 에 대해 với 에 관해, 을/를 và 에
| So sánh | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| 에 대해 / 에 관해 | / | Cùng nghĩa "về sức khoẻ". 에 관해 trang trọng hơn, hay gặp trong tin tức, văn bản, tiêu đề. |
| 에 대해 (thái độ) | "Tán thành ý kiến đó". Thay bằng 에 관해 nghe gượng. | |
| 을/를 / 에 대해 | / | Câu đầu: quen người đó. Câu sau: biết thông tin về người đó. |
| 을/를 / 에 대해 | / | Câu đầu: học tiếng Hàn. Câu sau: học kiến thức về tiếng Hàn (lịch sử, đặc điểm). |
| 에 / 에 대해 | Với 관심이 있다 dùng 에 là đủ, tự nhiên hơn 에 대해 관심이 있어요. |
Trong văn bản chính thức, bạn sẽ gặp nhiều tên văn bản dạng N에 관한 법률 hay N에 관한 안내 ("hướng dẫn về N"). Còn khi nói chuyện hằng ngày, 에 대해 phổ biến hơn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 에 대해 ngay trước danh từ. Sai: 한국 역사에 대해 책. Đúng: (hanguk yeoksae daehan chaek, sách về lịch sử Hàn Quốc). Trước danh từ luôn là 대한.
- Gắn 에 대해 vào động từ không chỉ nói, nghĩ, biết. Tiếng Việt nói "thích về âm nhạc" được, tiếng Hàn thì không. Sai: 음악에 대해 좋아해요. Đúng: (eumageul joahaeyo). Tương tự, "xem phim về chiến tranh" là 전쟁에 대한 영화를 봐요, không nói 전쟁에 대해 영화를 봐요.
- Gắn thẳng vào động từ nguyên thể. Sai: 혼자 살다에 대해. Đúng: .
- Dịch mọi chữ "về" thành 에 대해. "Về" trong "đi về nhà" là hướng đi, dùng (jibe gayo). Chỉ chữ "về" mang nghĩa chủ đề mới dùng 에 대해.
- Viết liền 에대해. Chuẩn chính tả là danh từ dính với 에, rồi cách một khoảng: 문화에 대해, không viết 문화에대해 hay 문화 에 대해.
Mẫu câu thuyết trình và phỏng vấn
Khi thuyết trình hay phỏng vấn, 에 대해 thường đi với đuôi trang trọng 겠습니다, 습니다. Nếu chưa quen đuôi này, xem bài đuôi câu ㅂ니다/습니다.
Khi thuyết trình
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| oneureun hangugui gyoyuge daehae balpyohagetseumnida | Hôm nay tôi xin trình bày về giáo dục Hàn Quốc. | |
| meonjeo josa bangbeobe daehae malsseumdeurigetseumnida | Trước tiên tôi xin nói về phương pháp khảo sát. | |
| daeumeuro haegyeol bangbeobe daehae salpyeobogetseumnida | Tiếp theo, chúng ta cùng xem xét cách giải quyết. | |
| i bubune daehae jilmun isseusimnikka | Về phần này có ai có câu hỏi không ạ? |
Khi phỏng vấn xin việc, xin học
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jagi jasine daehae gandanhi sogaehae juseyo | Bạn hãy giới thiệu ngắn gọn về bản thân. | |
| uri hoesae daehae eolmana algo isseoyo | Bạn biết gì về công ty chúng tôi? | |
| ijeon hoesaeseo han ire daehae malsseumdeurigetseumnida | Tôi xin nói về công việc tôi đã làm ở công ty cũ. | |
| geu jilmune daehaeseoneun ireoke saenggakamnida | Về câu hỏi đó, tôi nghĩ như sau. |
Muốn có thêm câu hỏi và cách trả lời khi đi phỏng vấn, bạn xem bài phỏng vấn tiếng Hàn. Trong bài viết dài, người ta hay đổi sang 에 대하여 hoặc 에 대한 để câu văn chặt hơn: (i munjee daehan haegyeol bangbeobeun daeumgwa gatda, "Cách giải quyết vấn đề này như sau").
Bài tập nhỏ
Điền 에 대해, 에 대한 hoặc 을/를 vào chỗ trống.
| Câu | Đề bài | Nghĩa cần diễn đạt |
|---|---|---|
| 1 | 한국 음식( ) 책을 샀어요. | Tôi đã mua sách về món ăn Hàn. |
| 2 | 선생님이 시험( ) 설명했어요. | Thầy đã giải thích về bài thi. |
| 3 | 저는 커피( ) 좋아해요. | Tôi thích cà phê. |
| 4 | 늦은 것( ) 사과드립니다. | Tôi xin lỗi vì đến muộn. |
| 5 | 이 문제( ) 여러분의 생각은 어때요? | Suy nghĩ của các bạn về vấn đề này thế nào? |
Đáp án:
- (sau là danh từ 책)
- (sau là động từ 설명하다)
- (좋아하다 cần tân ngữ, không dùng 에 대해)
- (thái độ: xin lỗi về việc gì)
- (sau là cụm danh từ 생각)
Câu hỏi thường gặp
에 대해 và 에 대해서 khác nhau không?
Không khác về nghĩa. 서 chỉ làm câu đầy đặn hơn. Bạn dùng cái nào cũng đúng, nhưng trước danh từ thì phải là 에 대한.
에 대해 và 에 관해 cái nào trang trọng hơn?
에 관해 trang trọng hơn và hay gặp trong văn bản, tin tức. Khi nói về thái độ như phản đối, xin lỗi, chịu trách nhiệm thì dùng 에 대해.
Nói "tôi quan tâm đến văn hoá Hàn" thì dùng 에 대해 được không?
Người Hàn vẫn hiểu, nhưng câu tự nhiên nhất là (hanguk munhwae gwansimi isseoyo), chỉ cần 에.
Ngoài 에 대해, tiếng Hàn còn cách nào nói "qua, thông qua" một chủ đề không?
Đó là nghĩa khác. "Thông qua" dùng 을/를 통해, bạn xem bài ngữ pháp 을/를 통해.