
Đuôi câu văn viết tiếng Hàn ㄴ다/는다 và cách dùng trong bài TOPIK
Nội dung bài viết
Đuôi câu văn viết tiếng Hàn là thể 한다체: động từ + ㄴ다/는다, tính từ giữ nguyên 다, danh từ + 이다. Báo chí, sách, luận văn, nhật ký và bài viết TOPIK II đều dùng thể này. Ví dụ: (naneun maeil achim sinmuneul ingneunda, "Sáng nào tôi cũng đọc báo"), (oneureun nalssiga chupda, "Hôm nay trời lạnh").
Bài này gồm bảng chia cho từng loại từ, các đuôi hỏi, rủ, ra lệnh của thể văn viết (냐, 는가, 자, 라), bảng đối chiếu với 습니다 và 아요/어요, cùng bài tập chia đuôi có đáp án.
Bảng công thức
| Loại câu | Động từ | Tính từ | Danh từ |
|---|---|---|---|
| Trần thuật hiện tại | ㄴ다 (sau nguyên âm, ㄹ rụng) / 는다 (sau phụ âm) | giữ nguyên 다 | 이다 (sau nguyên âm có thể viết 다) |
| Trần thuật quá khứ | 았다/었다/했다 | 았다/었다/했다 | 이었다 / 였다 |
| Tương lai, phỏng đoán | (으)ㄹ 것이다, 겠다 | (으)ㄹ 것이다, 겠다 | 일 것이다 |
| Phủ định | 지 않는다 | 지 않다 | 이/가 아니다 |
| Câu hỏi trong bài luận | 는가? | (으)ㄴ가? | 인가? |
| Câu hỏi thân mật, câu dẫn | (느)냐? | (으)냐? | (이)냐? |
| Rủ rê | 자 | không dùng | không dùng |
| Mệnh lệnh | 아라/어라; văn bản chung: (으)라 | không dùng | không dùng |
Cách chia theo từng loại từ
Động từ: ㄴ다 hay 는다
Thân động từ kết thúc bằng nguyên âm thì thêm ㄴ다 (dính vào âm tiết cuối), kết thúc bằng phụ âm thì thêm 는다. Động từ có batchim ㄹ thì rụng ㄹ rồi thêm ㄴ다.
| Từ điển | Hiện tại | Quá khứ | Tương lai |
|---|---|---|---|
| đi | ganda | gatda | gal geosida |
| ăn | meongneunda | meogeotda | meogeul geosida |
| sống | sanda | saratda | sal geosida |
| biết | anda | aratda | al geosida |
| học | gongbuhanda | gongbuhaetda | gongbuhal geosida |
| nghe | deunneunda | deureotda | deureul geosida |
Bất quy tắc chỉ hiện ra khi phía sau là nguyên âm. Vì vậy 듣다 giữ ㄷ ở 듣는다 nhưng đổi thành ㄹ ở 들었다.
Tính từ và 있다/없다
Ví dụ với tính từ: ở hiện tại không thêm gì, dạng từ điển chính là câu hoàn chỉnh. (bangi joyonghada, "Căn phòng yên tĩnh"), (yojeum mulgaga bissada, "Dạo này vật giá đắt"). Quá khứ chia 았/었 như thường: (chuwotda), (bappatda).
있다 và 없다 cũng giữ nguyên khi mang nghĩa "có, không có": (naeil siheomi itda, "Mai có bài thi"). Dạng 있는다 chỉ dùng khi 있다 mang nghĩa "ở lại", như (jibe inneunda, "ở nhà").
Danh từ + 이다
| Danh từ | Hiện tại | Quá khứ | Phủ định |
|---|---|---|---|
| haksaengida | haksaengieotda | haksaengi anida | |
| / uisada | uisayeotda | uisaga anida | |
| / munjeda | munjeyeotda | munjega anida |
Câu hỏi, rủ rê, mệnh lệnh trong thể văn viết
냐 và 는가: hai kiểu câu hỏi
Khi viết bài luận, câu hỏi tu từ dùng 는가 (động từ) hoặc (으)ㄴ가 (tính từ): (wae saramdeureun honja saneunga, "Vì sao người ta sống một mình?"), (mueosi gajang jungyohanga, "Điều gì quan trọng nhất?"). Kiểu câu này rất hợp để mở đoạn trong bài viết dài.
Ví dụ đuôi 냐 (hoặc 느냐) thuộc lời nói thân mật, suồng sã, hay gặp trong lời thoại tiểu thuyết và trong câu dẫn: (eodi ganya, "Đi đâu đấy?"), (bap meogeonnya, "Ăn cơm chưa?"). Không dùng 냐 trong bài luận.
자: rủ rê
Gắn thẳng vào thân động từ: (gachi gaja, "Đi cùng nhau đi"), (ije sijakaja, "Giờ bắt đầu thôi"). Trong văn viết, 자 hay xuất hiện ở khẩu hiệu và câu kêu gọi: (hwangyeongeul jikija, "Hãy bảo vệ môi trường").
아라/어라 và (으)라: mệnh lệnh
아라/어라 là mệnh lệnh nói trực tiếp với người dưới: (ppalli wara, "Mau lại đây"), (mani meogeora, "Ăn nhiều vào"), (gongbuhaera, "Học đi"). Còn (으)라 dùng trong văn bản hướng tới người đọc chung chung, như đề bài, tiêu đề, và trong câu gián tiếp: (daeum geureul ilkko daphara, "Đọc đoạn văn sau và trả lời").
Bốn đuôi 다, 냐, 자, 라 cũng là gốc của câu gián tiếp: , , , . Bạn học chắc phần này thì sang bài câu gián tiếp tiếng Hàn sẽ nhẹ hơn nhiều.
Đối chiếu văn viết với 습니다 và 아요/어요
| Trang trọng 습니다 | Lịch sự 아요/어요 | Văn viết 한다 | Thân mật 반말 |
|---|---|---|---|
| / | |||
Cột 아요/어요 có quy tắc chia riêng, xem bài đuôi 아요/어요. Điều cần nhớ: thể văn viết không có sắc thái kính trọng hay suồng sã với người đọc, nên nó trung tính trên giấy. Nói miệng với người lớn tuổi bằng 한다 lại là bất lịch sự.
Khi nào dùng thể văn viết
- Bài viết TOPIK II. Câu 53 (khoảng 200 đến 300 chữ, mô tả biểu đồ, số liệu) và câu 54 (khoảng 600 đến 700 chữ, nghị luận) nên viết trọn bằng đuôi 한다. Câu 52 yêu cầu điền câu vào một đoạn văn giải thích, cũng dùng đuôi này. Câu 51 thường là thư, thông báo nên theo ngữ cảnh, hay dùng 습니다 hoặc 아요/어요.
- Báo, sách, luận văn, báo cáo. Tin tức thường dùng 했다, 밝혔다 (cho biết), 전망이다 (dự kiến).
- Nhật ký, ghi chép cá nhân. Ví dụ: (oneul cheoeumeuro gimchireul mandeureotda, "Hôm nay lần đầu tôi làm kim chi").
- Nói với bạn thân, người nhỏ tuổi hơn. Lúc này 자, 라, 냐, 는구나 xuất hiện trong lời nói hằng ngày.
Theo lời khuyên chung của sách luyện thi, đừng trộn 습니다 hay 아요 vào giữa bài 53, 54. Nếu đang dùng 한다 thì giữ đến câu cuối. Mức thi bạn nhắm tới ảnh hưởng nhiều tới việc phải luyện viết sớm hay muộn, xem bài TOPIK nên thi cấp mấy.
Từ ngữ cũng phải đổi sang văn viết
Đổi đuôi câu thôi chưa đủ. Bài viết dùng 한다 mà xen từ văn nói vẫn bị trừ điểm diễn đạt. Những cặp hay gặp:
| Văn nói | Văn viết | Nghĩa |
|---|---|---|
| nhưng mà | ||
| , | , | rất, khá |
| , | / | và, với |
| cái, điều | ||
| cái gì | ||
| những điều như thế này | ||
| hoặc bỏ chủ ngữ | tôi |
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 나는 매일 운동하다 → ✓ . Dạng từ điển của động từ chưa phải câu trần thuật.
- ✗ 날씨가 춥는다 → ✓ . Tính từ không thêm ㄴ/는.
- ✗ 알는다, 살는다 → ✓ , . ㄹ rụng trước ㄴ.
- ✗ 그는 고기를 먹지 않다 → ✓ . Phủ định của động từ chia ở 않다 thành 않는다.
- ✗ 학생다 → ✓ . Danh từ có batchim phải giữ 이.
- ✗ Trộn 이다 và 이에요 trong cùng một bài. Chọn một thể và giữ suốt bài.
Bài tập chia đuôi câu có đáp án
Chuyển các câu sau sang thể văn viết:
- (câu hỏi mở đoạn trong bài luận)
Đáp án
- (naneun jumare doseogwane ganda, "Cuối tuần tôi đến thư viện")
- (yojeum mulgaga bissada, "Dạo này vật giá đắt")
- (maneun saramdeuri seumateuponeul sayonghanda, "Nhiều người dùng điện thoại thông minh")
- (eoje biga mani watda, "Hôm qua mưa nhiều")
- (igeoseun jungyohan munjeida, "Đây là vấn đề quan trọng")
- (geuneun gogireul meokji anneunda, "Anh ấy không ăn thịt")
- (naeil siheomi itda, "Mai có bài thi")
- (wae gongbureul haeya haneunga, "Vì sao phải học?")
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Hàn có bao nhiêu đuôi câu?
Ngữ pháp truyền thống chia sáu cấp kính ngữ trong đuôi câu: 하십시오체, 하오체, 하게체, 해라체, 해요체, 해체. Ngày nay đời sống chủ yếu dùng bốn cấp: 습니다, 아요/어요, 반말 (해) và 한다 (해라). Mỗi cấp lại có đuôi trần thuật, hỏi, rủ, ra lệnh riêng. Bài viết về kính ngữ tiếng Hàn giải thích khi nào dùng cấp nào khi nói.
Viết bài TOPIK bằng 습니다 có được không?
Câu 51 thì được, vì đề thường là thư hoặc thông báo. Với câu 52 đến 54, đáp án mẫu và tài liệu luyện thi đều dùng 한다. Viết 습니다 ở đây khiến bài nghe như bài phát biểu, không hợp thể loại nghị luận.
TOPIK I có phần viết không?
Không. TOPIK I chỉ có nghe và đọc. Phần viết nằm ở TOPIK II, dành cho cấp 3 đến 6.
Thể 한다 dùng nói chuyện có bất lịch sự không?
Với người lớn hoặc người lạ thì có. Với bạn thân, em nhỏ thì bình thường, nhất là đuôi 자 và 냐. Người lớn tuổi nói với con cháu cũng hay dùng: (bap meokja, "Ăn cơm thôi").