Ngữ pháp (으)ㄹ지도 모르다 trong tiếng Hàn: "biết đâu", "không chừng"
Nội dung bài viết
(으)ㄹ지도 모르다 nghĩa là "biết đâu", "không chừng", "có khi": người nói đưa ra một khả năng mình không chắc, nhưng thấy cần tính đến. Công thức: gốc động từ, tính từ + 을지도 모르다 nếu có batchim, + ㄹ지도 모르다 nếu không có batchim. Ví dụ: (naeil biga oljido mollayo, "Mai không chừng trời mưa đấy"), (geu sarameun beolsseo jibe gasseuljido mollayo, "Biết đâu người đó đã về nhà rồi"). So với , mẫu này chắc chắn ít hơn nhiều, gần với "có thể lắm" hơn là "chắc là".
Bảng công thức
| Loại từ | Công thức | Ví dụ | Phiên âm |
|---|---|---|---|
| Động từ, tính từ không batchim | gốc + ㄹ지도 모르다 | galjido mollayo | |
| Động từ, tính từ có batchim | gốc + 을지도 모르다 | meogeuljido mollayo | |
| Gốc tận cùng ㄹ | giữ nguyên + 지도 모르다 | saljido mollayo | |
| Danh từ | N + 일지도 모르다 | haksaengiljido mollayo | |
| Quá khứ | 았/었을지도 모르다 | gasseuljido mollayo |
Phần chia theo bất quy tắc 르: (lịch sự thường), (trang trọng), (thân mật). Đừng viết 모르어요 hay 모라요.
Cách chia theo từng loại từ
Phần đầu chia giống hệt định ngữ tương lai (으)ㄹ, nên các động từ bất quy tắc biến đổi như khi chia (으)ㄹ 거예요. Nếu bạn đã chắc phần đó ở bài (으)ㄹ 거예요 thì chỉ cần thay 거예요 bằng 지도 몰라요.
| Từ gốc | Dạng (으)ㄹ지도 몰라요 | Phiên âm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| galjido mollayo | không batchim | ||
| bappeuljido mollayo | tính từ, không batchim | ||
| neujeuljido mollayo | có batchim | ||
| isseuljido mollayo | có batchim | ||
| mandeuljido mollayo | gốc ㄹ, không thêm 을 | ||
| aljido mollayo | gốc ㄹ | ||
| chuuljido mollayo | bất quy tắc ㅂ | ||
| eoryeouljido mollayo | bất quy tắc ㅂ | ||
| deureuljido mollayo | bất quy tắc ㄷ | ||
| georeuljido mollayo | bất quy tắc ㄷ | ||
| naeuljido mollayo | bất quy tắc ㅅ | ||
| uisailjido mollayo | danh từ + 이다 |
Dạng quá khứ dùng khi đoán về việc đã xảy ra: chia 았/었 như bình thường rồi thêm 을지도 모르다, vì 았/었 luôn kết thúc bằng batchim ㅆ.
| Từ gốc | Quá khứ + 을지도 몰라요 | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| gasseuljido mollayo | biết đâu đã đi rồi | ||
| meogeosseuljido mollayo | có khi đã ăn rồi | ||
| ijeosseuljido mollayo | không chừng đã quên | ||
| bappasseuljido mollayo | có khi lúc đó bận | ||
| haksaengieosseuljido mollayo | biết đâu hồi đó là học sinh |
Các cách dùng thường gặp
1. Đoán một khả năng chưa chắc
Đây là nghĩa gốc. Người nói không có bằng chứng rõ, chỉ thấy khả năng đó có thật.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jumareneun sarami maneuljido mollayo | Cuối tuần có khi đông người đấy. | |
| geu gageneun oneul muneul dadasseuljido mollayo | Biết đâu hôm nay tiệm đó đóng cửa rồi. | |
| minsu ssiga geu sasireul aljido mollayo | Không chừng anh Min-su biết chuyện đó. |
2. (으)ㄹ지도 모르니까: "biết đâu… nên…"
Cách dùng hay gặp nhất trong đời sống: nêu một khả năng rồi khuyên, nhắc phòng trước. Vế sau thường là (으)세요, (으)ㅂ시다 hoặc 아/어야 해요.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| biga oljido moreunikka usaneul gajyeogaseyo | Biết đâu trời mưa, nên mang ô theo nhé. | |
| giri makhiljido moreunikka iljjik chulbalhapsida | Không chừng tắc đường, nên mình xuất phát sớm đi. | |
| pyoga eopseuljido moreunikka miri yeyakaeya haeyo | Có khi hết vé, nên phải đặt trước. |
3. (으)ㄹ지도 몰라서: "vì sợ biết đâu…"
Khi kể lại lý do mình đã làm gì để phòng một khả năng, dùng 몰라서 ở giữa câu.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| neujeuljido mollaseo taeksireul tasseoyo | Sợ có khi bị muộn nên tôi đi taxi. | |
| chuuljido mollaseo geodoseul chaenggyeosseoyo | Biết đâu trời lạnh nên tôi mang theo áo khoác. |
4. Nói về chính mình: "tôi cũng có khi…"
Dùng với chủ ngữ là mình để nói một dự định còn bỏ ngỏ, nghe mềm hơn nhiều so với (으)ㄹ 거예요.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeodo daeum dare hanguge galjido mollayo | Tháng sau không chừng tôi cũng sang Hàn. | |
| oneureun jom neutge kkeunnaljido mollayo | Hôm nay có khi tôi xong việc hơi muộn. |
Phân biệt với các mẫu phỏng đoán khác
Tiếng Hàn có nhiều mẫu "chắc là, có lẽ". Điểm khác lớn nhất là mức chắc chắn và căn cứ. Bài 것 같다, 아/어 보이다 và 나 보다 đã so ba mẫu đoán dựa vào quan sát; bảng dưới đặt (으)ㄹ지도 모르다 cạnh chúng.
| Mẫu | Mức chắc chắn | Căn cứ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| (으)ㄹ 거예요 | cao | suy luận, hiểu biết của người nói | |
| 것 같다 | khá cao | điều đã thấy, nghe, cảm nhận | |
| 겠어요 | khá cao, phản ứng tức thì | tình huống ngay trước mắt | |
| (으)ㄹ지도 모르다 | thấp đến trung bình | chỉ là một khả năng | |
| (으)ㄹ까 봐 | lo lắng, sợ | khả năng xấu |
Hình dung bầu trời: thấy mây đen kéo đến thì ; trời đang nắng nhưng dự báo nói chiều có thể có mưa rào thì . Mẫu (으)ㄹ까 봐 thêm sắc thái lo lắng, có bài riêng ở ngữ pháp (으)ㄹ까 봐.
Một cặp hay nhầm nữa là , tức bỏ mất 도. Không có 도, câu thành "không biết có… hay không": (geuga olji mollayo) nghĩa là "Tôi không biết anh ấy có đến không", trung tính, không đoán gì cả. Còn là "Biết đâu anh ấy đến". Chữ 도 nhỏ nhưng đổi hẳn nghĩa.
Lỗi người Việt hay mắc
- Quên 도. Viết 올지 몰라요 khi muốn nói "biết đâu trời mưa". Như phần trên, câu đó lại thành "không biết có mưa không".
- Dùng cho việc gần như chắc. Thấy bạn đang ho sù sụ mà nói 감기에 걸렸을지도 몰라요 nghe như nghi ngờ quá xa. Có dấu hiệu rõ thì dùng .
- Chia sai 모르다. Dạng đúng là 몰라요, 몰랐어요, 모르니까, 몰라서.
- Thêm 을 sau gốc ㄹ. 만들을지도 là sai, đúng là .
- Chia thì ở 모르다 thay vì ở động từ chính. Muốn đoán việc đã xảy ra, chia quá khứ ở động từ chính: . Câu 갈지도 몰랐어요 lại nghĩa là "lúc đó đã có khả năng (anh ấy) đi".
Bài tập nhỏ
Chia từ trong ngoặc với (으)ㄹ지도 몰라요.
- 그 식당은 오늘 (쉬다) → ______
- 시험이 생각보다 (어렵다) → ______
- 민지 씨는 벌써 (도착하다, quá khứ) → ______
- 저 사람이 새로 온 (선생님이다) → ______
- 내일은 바람이 많이 (불다) → ______
- 사람이 (많다) 일찍 갑시다. (dùng 모르니까) → ______
Đáp án
- (swiljido mollayo)
- (eoryeouljido mollayo)
- (dochakaesseuljido mollayo)
- (seonsaengnimiljido mollayo)
- (buljido mollayo), gốc 불 tận cùng ㄹ
- (sarami maneuljido moreunikka iljjik gapsida)
Câu hỏi thường gặp
(으)ㄹ지도 모르다 có dùng trong văn viết, bài thi TOPIK không?
Có. Trong văn viết đổi đuôi thành , ví dụ (môi trường có thể còn xấu đi hơn). Mẫu này hay xuất hiện trong bài đọc và câu ngữ pháp đồng nghĩa.
Có thể hỏi bằng (으)ㄹ지도 몰라요 không?
Ít dùng để hỏi. Muốn hỏi ý kiến về một khả năng, dùng : (Liệu có mưa không nhỉ?).
(으)ㄹ 수도 있다 khác gì (으)ㄹ지도 모르다?
Hai mẫu rất gần nhau và thường thay được. nói khách quan "cũng có thể xảy ra", còn (으)ㄹ지도 몰라요 mang giọng cảm nhận của người nói, giống "biết đâu đấy".
Nói thân mật với bạn bè thì sao?
Dùng : (gyae beolsseo jaljido molla, "Có khi nó ngủ rồi đấy").