
Ngữ pháp 거나 trong tiếng Hàn: nói "hoặc" giữa hai hành động
Nội dung bài viết
Ngữ pháp 거나 gắn vào gốc động từ hoặc tính từ để nói "hoặc": chọn một trong hai việc, hai trạng thái. Công thức là V/A + 거나, không phụ thuộc batchim. Ví dụ: (jumare yeonghwareul bogeona chaegeul ilgeoyo, "Cuối tuần tôi xem phim hoặc đọc sách"), (pigonhageona apeumyeon swiseyo, "Mệt hoặc ốm thì hãy nghỉ"). Với danh từ, tiếng Hàn dùng (이)나 thay cho 거나: (cà phê hoặc trà).
Bảng công thức
| Mẫu | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hoặc (hai hành động) | V + 거나 | xem hoặc đọc | |
| Hoặc (hai trạng thái) | A + 거나 | nóng hoặc lạnh | |
| Việc đã qua | V/A + 았/었거나 | đã đi hoặc | |
| Danh từ làm vị ngữ | N + (이)거나 | là số 2 hoặc | |
| Danh từ thường | N + (이)나 | bánh mì hoặc cơm | |
| Nêu ví dụ | V + 거나 하다 | nghe nhạc hay gì đó | |
| Bất kể có hay không | V + 거나 말거나 | đến hay không cũng vậy |
Cách chia 거나
거나 bắt đầu bằng phụ âm ㄱ, nên bạn chỉ cần bỏ 다 rồi gắn 거나. Gốc có batchim hay không đều như nhau, và các bất quy tắc ㄷ, ㅂ, 르 không xảy ra vì những bất quy tắc này chỉ biến đổi khi đứng trước nguyên âm.
| Từ gốc | Loại | + 거나 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| động từ | |||
| động từ | có batchim, vẫn là 거나 | ||
| động từ | không đổi ㄷ thành ㄹ | ||
| động từ | giữ ㄹ | ||
| động từ | |||
| tính từ | không đổi ㅂ thành 우 | ||
| tính từ | |||
| danh từ + 이다 | có batchim, giữ 이 | ||
| danh từ + 이다 | không batchim, 이 thường lược | ||
| quá khứ |
Bảng các bất quy tắc và trường hợp chúng xảy ra có ở bài 7 bất quy tắc tiếng Hàn.
Các cách dùng 거나
1. Hoặc giữa hai hành động
Thì của câu nằm ở động từ cuối, động từ đứng trước 거나 để nguyên gốc.
- (jeonyeogeneun eumageul deutgeona sanchaegeul haeyo, "Buổi tối tôi nghe nhạc hoặc đi dạo").
- (eojeneun jibeseo jageona geimeul haesseoyo, "Hôm qua tôi ở nhà ngủ hoặc chơi game").
2. Hoặc giữa hai điều kiện
Hay đi với (으)면 ở vế sau: "nếu A hoặc B thì…". Xem thêm bài ngữ pháp (으)면.
- (nalssiga deopgeona biga omyeon jibe isseoyo, "Trời nóng hoặc mưa thì tôi ở nhà").
- (jilmuni itgeona moreuneun daneoga isseumyeon malhaseyo, "Có câu hỏi hoặc có từ không biết thì hãy nói nhé").
3. 거나 하다: nêu một ví dụ, ngụ ý còn việc khác
Khi chỉ muốn nêu vài việc tiêu biểu chứ không liệt kê hết, người Hàn kết thúc bằng 거나 하다. Tiếng Việt dịch là "hay gì đó", "chẳng hạn".
- (simsimhamyeon eumageul deutgeona haeyo, "Buồn chán thì tôi nghe nhạc hay gì đó").
- (jumareneun neutjameul jageona cheongsoreul hageona haeyo, "Cuối tuần tôi ngủ nướng, dọn nhà, mấy việc vậy").
4. 거나 말거나: dù có hay không cũng mặc
Ghép động từ với 말다 (thôi, không làm) để nói "làm hay không làm cũng vậy". Mẫu này mang sắc thái thờ ơ, bất cần. Nói về người khác có thể nghe hơi gắt.
- (nega mitgeona malgeona geugeon sasiriya, "Cậu tin hay không thì đó vẫn là sự thật").
- (biga ogeona malgeona naneun gal geoyeyo, "Mưa hay không tôi vẫn đi").
Cụm (mitgeona malgeona) còn đứng riêng như câu cửa miệng "tin hay không tùy bạn".
5. A거나 B거나: A hay B đều được
Lặp 거나 ở cả hai vế, thường theo sau là (không sao) hoặc (đều được).
- (bissageona ssageona sanggwaneopseoyo, "Đắt hay rẻ cũng không sao").
- (keugeona jakgeona da gwaenchanayo, "To hay nhỏ đều được").
Phân biệt 거나 với (이)나, 고, 든지 và 아니면
Lỗi phổ biến nhất là dùng 거나 giữa hai danh từ. Bảng dưới gom các cách nói "hoặc", "và", "hay là" để bạn chọn đúng:
| Mẫu | Đứng sau | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 거나 | Động từ, tính từ | Hoặc, chọn một | |
| (이)나 | Danh từ | Hoặc, chọn một | |
| (이)거나 | Danh từ làm vị ngữ | Là A hoặc là B | |
| 고 | Động từ, tính từ | Và, làm cả hai | |
| 든지 | Động từ, tính từ, danh từ | Cái nào cũng được, bất kể | |
| 아니면 | Đầu vế sau | Hay là, hỏi để chọn |
Vài điểm cần nhớ:
- Danh từ có batchim dùng 이나, không batchim dùng 나: (ppangina bap, "bánh mì hoặc cơm"), (keopina cha, "cà phê hoặc trà"). Phần nối danh từ bằng "và" có ở bài 하고, 와/과 và (이)랑.
- 거나 chỉ chọn một, còn 고 là làm cả hai. (bapeul meokgo ireul dakkayo, "Ăn cơm rồi đánh răng") không thể thay bằng 거나. Mẫu 고 có ở bài nối câu bằng 고.
- 든지 gần nghĩa với 거나 nhưng nhấn mạnh "cái nào cũng được". 거나 말거나 và 든지 말든지 có thể thay cho nhau.
- Khi hỏi để người nghe chọn một trong hai, dùng 아니면 giữa hai câu hỏi.
Ví dụ: kể sở thích cuối tuần
Câu hỏi về cuối tuần là chỗ 거나 xuất hiện nhiều nhất trong hội thoại sơ cấp:
- A: (jumare botong mwo haeyo, "Cuối tuần bạn thường làm gì?").
- B: (jibeseo deuramareul bogeona yorireul haeyo, "Tôi ở nhà xem phim truyền hình hoặc nấu ăn").
- A: (bakkeneun an nagayo, "Bạn không ra ngoài à?").
- B: (nalssiga joeumyeon jajeongeoreul tageona sanchaegeul hageona haeyo, "Trời đẹp thì tôi đạp xe, đi dạo, mấy việc vậy").
- A: (jeoneun chingureul mannageona kapeeseo gongbuhaeyo, "Còn tôi thì gặp bạn hoặc học ở quán cà phê").
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ → ✓ . Hai danh từ làm tân ngữ thì dùng (이)나.
- ✗ → ✓ . 거나 bắt đầu bằng phụ âm nên 듣다 giữ nguyên ㄷ.
- ✗ → ✓ . Không chia 아/어 trước 거나.
- ✗ khi kể chuyện hôm qua → ✓ . Thì quá khứ chỉ cần ở động từ cuối.
- ✗ khi làm cả hai việc → ✓ .
Bài tập nhỏ
Điền 거나, (이)나 hoặc 고 vào chỗ trống:
| Câu | Đề bài |
|---|---|
| 1 | 주말에 친구를 (만나다) ___ 집에서 쉬어요. |
| 2 | 아침에 빵(___) 밥을 먹어요. |
| 3 | 날씨가 (춥다) ___ 비가 오면 택시를 타요. |
| 4 | 심심하면 게임을 (하다) ___ 해요. |
| 5 | 숙제를 (하다) ___ 잤어요. (làm xong bài tập rồi ngủ) |
| 6 | 네가 (오다) ___ 말거나 나는 상관없어. |
Đáp án:
- (làm cả hai việc nên dùng 고)
Câu hỏi thường gặp
거나 và 든지 khác nhau thế nào?
Cả hai đều nói "hoặc". 거나 trung tính, dùng để liệt kê lựa chọn. 든지 nghiêng về "cái nào cũng được, tùy bạn": (meokdeunji maldeunji maeumdaero haseyo, "Ăn hay không tùy bạn").
(이)나 còn nghĩa nào khác ngoài "hoặc"?
Có. Sau con số, (이)나 nghĩa là "tận, những": (se siganina gidaryeosseoyo, "Tôi đợi tận ba tiếng"). Khi rủ rê, nó mang nghĩa "hay là… đi": (keopina masilkkayo, "Hay mình uống cà phê nhé?")
Có thể nối ba việc bằng 거나 không?
Được. Lặp 거나 sau mỗi động từ trừ động từ cuối: (chaegeul ilgeona yeonghwareul bogeona sanchaekaeyo, "Tôi đọc sách, xem phim hoặc đi dạo").
거나 có dùng trong văn viết không?
Có. 거나 dùng được trong cả văn nói và văn viết, kể cả bài viết TOPIK. Trong văn nói thân mật, người Hàn đôi khi rút thành 건: 믿건 말건.