Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 만큼 trong tiếng Hàn: N만큼, 는 만큼 và 을 만큼

Admin
7 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp có hai cách dùng chính. Gắn sau danh từ, nghĩa là "bằng, như": (hyeongmankeum kiga keoyo, "cao bằng anh trai"). Đứng sau động từ, tính từ ở dạng định ngữ, , nghĩa là "bao nhiêu thì bấy nhiêu" hoặc "vì": (noryeokhan mankeum gyeolgwaga nawayo, "nỗ lực bao nhiêu thì kết quả bấy nhiêu"). Còn nghĩa là "đến mức".

Bài này đi qua bảng công thức, cách chia theo từng loại từ, bốn cách dùng, dạng trang trọng , phân biệt với , , , lỗi hay mắc và bài tập có đáp án.

Bảng công thức

DạngCông thứcVí dụNghĩa
So sánh ngang bằngN + bằng mẹ
Tương xứng (hiện tại)V + ăn bao nhiêu thì...
Tương xứng (quá khứ)V + đã nỗ lực bao nhiêu thì...
Nguyên nhânA + , N + vì quan trọng
Đến mứcV/A + đến mức muốn khóc
Nguyên nhân, trang trọngV + , A/N + vì đang đợi

Cách chia theo từng loại từ

Phần đứng trước khi gắn sau động từ, tính từ chính là định ngữ, nên cách chia giống hệt khi bổ nghĩa cho danh từ. Động từ hiện tại dùng , quá khứ dùng , tính từ dùng , còn dùng cho nghĩa "đến mức".

Từ gốc는 만큼은/ㄴ 만큼을/ㄹ 만큼
(đi)
(ăn)
(làm, chế tạo)
(nghe)
(có)không dùng
(to, cao)không dùng
(tốt)không dùng
(lạnh)không dùng
(là học sinh)không dùngít dùng

Ba chỗ cần để ý: động từ đuôi như rụng trước và ; đổi thành trước nguyên âm; tính từ bất quy tắc như thành . Tính từ có , như chia theo động từ: .

Về cách viết: sau danh từ là tiểu từ nên viết liền, . Sau định ngữ, là danh từ phụ thuộc nên viết cách, .

Các cách dùng

1. N만큼: bằng, như (so sánh mức độ)

Dùng khi hai thứ ngang nhau về mức độ. Hay đi với phủ định để nói "không bằng".

  • (dongsaengdo hyeongmankeum kiga keoyo, "Em cũng cao bằng anh.")
  • (jeoneun eonnimankeum yorireul jalhaji mothaeyo, "Tôi không nấu ăn giỏi bằng chị.")
  • (ibeon siheomeun jinanbeonmankeum eoryeopji anasseoyo, "Kỳ thi lần này không khó bằng lần trước.")

Các từ chỉ định cũng ghép được: (imankeum, "chừng này"), (geumankeum, "chừng đó"), (jeomankeum, "chừng kia").

2. V는/은 만큼: bao nhiêu thì bấy nhiêu

Vế sau thay đổi tương xứng với vế trước. Đây là nghĩa gặp nhiều nhất trong hội thoại.

  • (meongneun mankeum sari jjyeoyo, "Ăn bao nhiêu thì béo lên bấy nhiêu.")
  • (ilhan mankeum doneul badayo, "Làm bao nhiêu thì nhận tiền bấy nhiêu.")
  • (piryohan mankeum gajyeogaseyo, "Cần bao nhiêu thì cứ lấy bấy nhiêu.")

3. A은 만큼, N인 만큼: vì (nguyên nhân có sức nặng)

Vế trước là một sự thật hiển nhiên, đủ để dẫn tới vế sau. Vế sau thường là lời khuyên, nghĩa vụ hay quyết tâm. Sắc thái trang trọng hơn và .

  • (jungyohan siheomin mankeum yeolsimhi junbihaeya haeyo, "Vì là kỳ thi quan trọng nên phải chuẩn bị chăm chỉ.")
  • (cheoeum haneun irin mankeum silsuhal sudo isseoyo, "Vì là việc làm lần đầu nên có thể mắc lỗi.")
  • (orae junbihan mankeum kkok hapgyeokhago sipeoyo, "Vì đã chuẩn bị lâu nên tôi rất muốn đỗ.")

4. V/A을 만큼: đến mức

Diễn tả mức độ của hành động hoặc trạng thái bằng một hình ảnh cụ thể, thường hơi phóng đại.

  • (nunmuri nal mankeum gamdonghaesseoyo, "Cảm động đến mức muốn rơi nước mắt.")
  • (baega teojil mankeum meogeosseoyo, "Ăn no đến mức muốn vỡ bụng.")
  • (mareul mot hal mankeum pigonhaeyo, "Mệt đến mức không nói nổi.")

Gắn thêm thành nghĩa là "chỉ vừa đủ": (meogeul mankeumman dameuseyo, "chỉ lấy vừa đủ ăn thôi").

5. 느니만큼, (으)니만큼: vì (văn trang trọng)

Nghĩa giống cách dùng thứ 3 nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong phát biểu, văn bản. Động từ và dùng , tính từ và dùng .

  • (modu gidarigo inneunimankeum ppalli sijakhapsida, "Vì mọi người đang chờ nên ta bắt đầu nhanh thôi.")
  • (nalssiga chuunimankeum oseul ttatteuthage ibeuseyo, "Vì trời lạnh, hãy mặc ấm vào.")
  • (cheoeuminimankeum silsuhaedo gwaenchanayo, "Vì là lần đầu nên mắc lỗi cũng không sao.")

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

만큼 và 처럼

so sánh cách thức, hình dáng: "giống như". so sánh mức độ: "bằng". (aicheoreom ureoyo) là khóc như trẻ con, nói về kiểu khóc. là cao bằng anh, nói về mức độ. Muốn ôn kỹ , xem bài ngữ pháp 처럼, 같이.

만큼 và 보다

nói "hơn", nói "bằng". là cao hơn anh, là cao bằng anh. Cách dùng có trong bài so sánh hơn 보다.

을 만큼 và 을 정도로

Hai mẫu gần như thay được cho nhau khi nói "đến mức": và đều là "đau đến mức muốn khóc". nghe khẩu ngữ hơn chút. Chi tiết ở bài ngữ pháp (으)ㄹ 정도로.

는 만큼 và 니까

Khi nói lý do, dùng được cho mọi chuyện thường ngày. chỉ hợp khi lý do có sức nặng và vế sau là việc nên làm. (baegopeunikka ramyeon meogeullae, "đói nên ăn mì đây") tự nhiên; thay bằng nghe rất lạ.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Chia tính từ với . Viết là sai. Tính từ dùng : .
  • Nhầm thì. là đã ăn bao nhiêu, là ăn (nói chung) bao nhiêu. Câu nói thói quen dùng .
  • Viết liền sau định ngữ. sai chính tả; phải viết . Chỉ sau danh từ mới viết liền.
  • Dùng thay khi nói kiểu cách. nghe lạ nếu ý bạn là hát giống phong cách ca sĩ; khi đó dùng .
  • Dùng nghĩa nguyên nhân cho chuyện vụn vặt. mang sắc thái trang trọng. Chuyện thường ngày nên dùng hoặc .

Bài tập

Điền dạng đúng của từ trong ngoặc với .

  1. 오늘은 어제___ 덥지 않아요. (어제)
  2. ___ 실력이 늘어요. (연습하다, nói chung)
  3. 배가 ___ 웃었어요. (아프다, đến mức)
  4. 중요한 ___ 늦으면 안 돼요. (회의이다, vì)
  5. 돈을 ___ 쓰세요. (필요하다)

Đáp án: 1. (không nóng bằng hôm qua). 2. (luyện bao nhiêu, tiến bộ bấy nhiêu). 3. (cười đến đau bụng). 4. (vì là cuộc họp quan trọng nên không được trễ). 5. (cần bao nhiêu thì tiêu bấy nhiêu).

Câu hỏi thường gặp

는 만큼 và 은 만큼 khác nhau thế nào?

Với động từ, là hiện tại hoặc nói chung, là quá khứ: (nỗ lực bao nhiêu), (đã nỗ lực bao nhiêu). Với tính từ chỉ có .

을 만큼 có nghĩa "vì" không?

Không. chỉ mang nghĩa "đến mức" hoặc "vừa đủ để". Nghĩa "vì" đi với , , .

N만큼 dùng được với câu khẳng định không?

Được: (em cao bằng anh). Câu phủ định (không cao bằng anh) chỉ là cách dùng gặp nhiều hơn.

만큼 học ở trình độ nào?

thường được dạy ở sơ cấp. Nghĩa "vì" của và dạng xuất hiện ở trung cấp, hay gặp trong bài đọc và bài viết.