Ngữ pháp 는 한 trong tiếng Hàn: "chừng nào còn" và 지 않는 한
Nội dung bài viết
Ngữ pháp V-는 한 (neun han) nghĩa là "chừng nào còn…", "miễn là…", "trong phạm vi…". Vế trước đặt ra một điều kiện, vế sau là kết quả luôn đúng khi điều kiện đó còn giữ. Ví dụ: (pogihaji anneun han gihoeneun isseoyo, chừng nào chưa bỏ cuộc thì vẫn còn cơ hội) và (jega sara inneun han dangsineul itji aneul geoyeyo, chừng nào tôi còn sống, tôi sẽ không quên anh).
Chữ ở đây là từ Hán Hàn 限 (hạn), nghĩa là "giới hạn". Mẫu này gặp nhiều ở trình độ trung cấp, trong bài đọc TOPIK II, tin tức và lời hứa, lời quyết tâm.
Bảng công thức
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | V + 는 한 | (noryeokhaneun han) | chừng nào còn cố gắng |
| Với 있다/없다 | 있는 한 / 없는 한 | (sigani inneun han) | miễn là còn thời gian |
| Phủ định | V + 지 않는 한 | (biga oji anneun han) | trừ khi trời mưa |
| Phạm vi hiểu biết | 아는 한 / 기억하는 한 | (jega aneun han) | theo như tôi biết |
| Quyết tâm | V + 는 한이 있더라도 | (bameul saeuneun hani itdeorado) | dù có phải thức trắng |
| Cụm cố định | 가능한 한 | (ganeunghan han ppalli) | càng sớm càng tốt |
Cách ghép
Mẫu này chủ yếu đi với động từ và với 있다, 없다. Thân động từ có patchim hay không đều ghép thẳng với 는, giống định ngữ hiện tại. Bạn có thể ôn lại ở bài định ngữ 은, 는, 을.
| Động từ | Ghép 는 한 | Ghép 지 않는 한 |
|---|---|---|
| (bỏ ㄹ) | ||
| (bỏ ㄹ) | (hiếm dùng) | |
| (thường thay bằng 없다) | ||
Động từ có patchim ㄹ như 살다, 알다, 만들다 phải bỏ ㄹ trước 는: , , . Đây là lỗi chia hay gặp nhất của mẫu này.
Với tính từ, người Hàn ít dùng 는 한. Một số cụm cố định dùng dạng (으)ㄴ của tính từ, nổi bật nhất là (ganeunghan han, trong khả năng có thể).
Các cách dùng
1. V-는 한: chừng nào còn, miễn là
Điều kiện ở vế trước kéo dài, kết quả ở vế sau giữ nguyên trong suốt thời gian đó.
- (nega nae yeope inneun han naneun museopji ana, chừng nào cậu còn ở bên mình, mình không sợ)
- (i hoesae danineun han gyuchigeul jikyeoya hamnida, chừng nào còn làm ở công ty này thì phải giữ quy định)
- (geon-gangeul ilchi anneun han dasi sijakal su isseoyo, miễn là chưa mất sức khoẻ thì vẫn bắt đầu lại được)
2. V-지 않는 한: trừ khi, nếu không
Dạng phủ định dịch tự nhiên nhất là "trừ khi". Vế sau thường là một kết quả chắc chắn hoặc một quyết định.
- (teukbyeolhan iri eomneun han naeil chulbalhagetseumnida, trừ khi có việc đặc biệt, mai chúng tôi sẽ xuất phát)
- (bumonimi heorakhaji anneun han yuhageun mot gayo, trừ khi bố mẹ cho phép, tôi không đi du học được)
- (yeonseupaji anneun han sillyeogeun neulji anayo, không luyện tập thì trình độ không tăng)
Cách phủ định bằng 지 않다 được giải thích kỹ trong bài phủ định 안, 못, 지 않다.
3. 아는 한, 기억하는 한: theo như tôi biết
Khi đi với động từ chỉ nhận thức, 는 한 khoanh phạm vi hiểu biết của người nói. Câu nghe khiêm tốn, không khẳng định tuyệt đối.
- (jega aneun han geu sarameun geojinmareul haji anayo, theo như tôi biết, người đó không nói dối)
- (jega gieokaneun han geunareun biga wasseoyo, theo như tôi nhớ, hôm đó trời mưa)
4. V-는 한이 있더라도 / 있어도: dù có phải… cũng
Đây là mẫu quyết tâm. Vế trước nêu một cái giá rất đắt, thường là điều xấu, vế sau là việc người nói nhất định làm hoặc nhất định không làm. Một số sách ghi dạng này là (으)ㄴ/는 한이 있어도, nhưng trong câu thực tế gần như luôn gặp 는 đi với động từ.
- (gumneun hani itdeorado namui doneun billiji ankesseoyo, dù có phải nhịn đói tôi cũng không vay tiền người khác)
- (bameul saeuneun hani isseodo oneul kkeunnael geoyeyo, dù phải thức trắng tôi cũng làm xong trong hôm nay)
- (hoesareul geumanduneun hani itdeorado hal mareun haeyagesseoyo, dù có phải nghỉ việc, điều cần nói tôi vẫn phải nói)
Vế sau thường có , hoặc phủ định để thể hiện ý chí. 있더라도 nghe mạnh và trang trọng hơn 있어도 một chút. Nếu chỉ muốn nói "dù… cũng" bình thường, không có ý hy sinh, hãy dùng mẫu trong bài cho dù, mặc dù.
Phân biệt 는 한 với (으)면 và 는 이상
| Mẫu | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| 는 한 | Điều kiện kéo dài, giới hạn: chừng nào còn | (chừng nào có cậu thì ổn) |
| (으)면 | Điều kiện chung, giả định: nếu | (nếu có cậu thì ổn) |
| 는 이상 | Việc đã xảy ra hoặc đã chắc chắn: một khi đã (V-(으)ㄴ/는 이상) | (một khi đã bắt đầu thì phải làm đến cùng) |
Câu với (으)면 chỉ nêu điều kiện. Câu với 는 한 nhấn mạnh thêm rằng kết quả còn đúng chừng nào điều kiện còn kéo dài, nên nghe chắc chắn và có tính cam kết hơn. Ôn (으)면 tại bài điều kiện (으)면.
Lỗi người Việt hay mắc
Dùng 는 한 với tính từ thường
Câu 예쁜 한 hay 바쁘는 한 đều không tự nhiên. Với tính từ, đổi sang (으)면: (bappeumyeon, nếu bận).
Quên bỏ ㄹ
Viết 살는 한, 알는 한 là sai. Phải là , .
Dùng 는 한이 있더라도 cho chuyện nhỏ
Mẫu này mang sắc thái hy sinh lớn. Câu "dù hơi mệt tôi cũng đi" mà dùng 는 한이 있더라도 sẽ nghe phóng đại. Hãy dùng (pigonhaedo galgeyo).
Nhầm 는 한 với 는 한편
(neun hanpyeon) nghĩa là "mặt khác, đồng thời", không có nghĩa điều kiện. Hai mẫu chỉ giống nhau ở chữ 한.
Bài tập
Hoàn thành câu bằng 는 한, 지 않는 한 hoặc 는 한이 있더라도.
- (Gợi ý: trừ khi trời mưa)
Đáp án:
- (naega saneun han i jibeul palji aneul geoyeyo, chừng nào tôi còn sống, tôi sẽ không bán căn nhà này)
- (biga oji anneun han maeil sanchaekaryeogo haeyo, trừ khi trời mưa, tôi định ngày nào cũng đi dạo)
- (jameul mot janeun hani itdeorado i ireun kkok kkeunnaegesseoyo)
- (jega aneun han geu gageneun woryoire swieoyo)
Câu hỏi thường gặp
는 한 thuộc trình độ nào?
Thường được xếp vào ngữ pháp trung cấp, gặp nhiều ở TOPIK II. Dạng 는 한이 있더라도 nằm ở mức trung cao cấp.
가능한 한 và 가능한 khác nhau thế nào?
Theo chuẩn ngữ pháp, "càng… càng tốt" là . Trong văn nói, nhiều người nói gọn thành 가능한 빨리, nhưng khi viết bài thi hay văn bản công việc thì nên giữ đủ 가능한 한.
Có dạng quá khứ của 는 한 không?
Gần như không dùng, vì mẫu này nói về điều kiện còn kéo dài. Khi muốn nói một việc đã xảy ra rồi, dùng 는 이상 hoặc (으)ㄴ 이상.
는 한 dùng trong văn nói được không?
Được. Câu như hay xuất hiện trong hội thoại hằng ngày. Dạng 는 한이 있더라도 thì nghe trang trọng, hay gặp trong lời quyết tâm, phim và tin tức.