Cấu trúc "tưởng là" trong tiếng Hàn: (으)ㄴ/는 줄 알았다 và 줄 몰랐다
Nội dung bài viết
Muốn nói "cứ tưởng là..." trong tiếng Hàn, bạn dùng định ngữ (으)ㄴ/는/(으)ㄹ + 줄 알았다. Muốn nói "không ngờ, không biết là...", đổi thành 줄 몰랐다. Ví dụ: (biga oneun jul arasseoyo, "Tôi cứ tưởng trời mưa", thật ra không mưa), (ireoke chuul jul mollasseoyo, "Không ngờ lại lạnh thế này"). Phần khó nhất là chọn đúng ㄴ, 는 hay ㄹ theo thì của việc mình tưởng. Bài này có bảng chia, phân biệt với (으)ㄹ 줄 알다 "biết cách", hội thoại và bài tập.
Bảng công thức
| Việc mình tưởng | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Đang xảy ra (động từ) | V + 는 줄 | Tưởng (bạn) đang ngủ | |
| Đã xảy ra (động từ) | V + (으)ㄴ 줄 | Tưởng (anh ấy) đã đi rồi | |
| Sẽ xảy ra, phỏng đoán | V/A + (으)ㄹ 줄 | Không ngờ (bạn) đến | |
| Trạng thái (tính từ) | A + (으)ㄴ 줄 | Tưởng là đắt | |
| 있다, 없다 | 있는 줄 / 없는 줄 | Tưởng là không có | |
| Danh từ | N + 인 줄 | Tưởng là học sinh |
Hai đuôi chính mang sắc thái khác nhau. 줄 알았다 ở thì quá khứ gần như luôn ngụ ý "tưởng vậy nhưng sai". 줄 몰랐다 ngụ ý "sự thật là vậy mà mình không biết, nên bất ngờ".
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| geu sarami haksaengin jul arasseoyo | Tôi tưởng người đó là học sinh (hoá ra không). | |
| geu sarami haksaengin jul mollasseoyo | Tôi không biết người đó là học sinh (hoá ra đúng là học sinh). |
Cách chia theo từng loại từ
줄 là danh từ phụ thuộc, nên đứng trước nó là dạng định ngữ. Nếu chưa chắc cách chia định ngữ, đọc lại bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ trước.
| Từ gốc | 는 줄 (hiện tại) | (으)ㄴ 줄 (quá khứ) | (으)ㄹ 줄 (tương lai) |
|---|---|---|---|
Động từ có ㄹ ở cuối gốc (살다, 만들다) bỏ ㄹ trước 는 và ㄴ. Động từ bất quy tắc ㄷ như 듣다 đổi thành 들 trước nguyên âm: 들은, 들을.
| Tính từ | (으)ㄴ 줄 (hiện tại) | (으)ㄹ 줄 (phỏng đoán) |
|---|---|---|
Tính từ bất quy tắc ㅂ (춥다, 덥다, 어렵다) đổi ㅂ thành 우: 추운, 어려운. Tính từ đuôi 있다, 없다 (맛있다, 재미없다) đi với 는 như động từ.
Các cách dùng kèm ví dụ
1. Tưởng sai về việc đang diễn ra
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jibe amudo eomneun jul arasseoyo | Tôi tưởng ở nhà không có ai. | |
| Minsu ssiga seoure saneun jul arasseoyo | Tôi cứ tưởng Minsu sống ở Seoul. |
2. Tưởng việc gì đó đã xong
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| beolsseo toegeunhan jul arasseoyo | Tôi tưởng anh về rồi chứ. | |
| sukjereul da han jul aranneunde ajik namasseoyo | Cứ tưởng làm xong bài tập rồi, hoá ra vẫn còn. |
Mẫu 줄 알았는데 rất hay gặp, vì vế sau đưa ra sự thật trái với điều mình tưởng. 는데 ở đây nối hai vế đối lập, có giải thích ở bài nối câu 는데.
3. Không ngờ chuyện xảy ra
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| nega ol jul mollasseo | Không ngờ cậu lại đến. | |
| hangugeoga ireoke eoryeoul jureun mollasseoyo | Tôi đâu ngờ tiếng Hàn khó đến vậy. |
Thêm 은 vào sau 줄 (줄은 몰랐다) để nhấn mạnh sự bất ngờ. Dạng này rất hay gặp trong phim, thường đi với (ireoke, đến mức này).
4. Người khác đang tưởng sai (thì hiện tại)
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| saramdeuri jega hanguk saramin jul arayo | Mọi người cứ tưởng tôi là người Hàn. |
Khi để 알아요 ở hiện tại, câu tả một niềm tin sai vẫn đang kéo dài.
Phân biệt với các mẫu gần nghĩa
(으)ㄹ 줄 알다: biết cách làm
Cùng chữ 줄 nhưng nghĩa khác hẳn. (suyeonghal jul arayo) là "Tôi biết bơi". Mẫu này chỉ đi với động từ, chia ㄹ, và thường để 알아요/몰라요 ở hiện tại. Xem kỹ ở bài ngữ pháp (으)ㄹ 줄 알다.
| Câu | Nghĩa | Nhận diện |
|---|---|---|
| Tôi biết lái xe. | ㄹ 줄 + 알아요 hiện tại: biết cách | |
| Tôi tưởng bạn đang lái xe. | 는 줄 + 알았어요: tưởng | |
| Tôi tưởng bạn sẽ lái. Hoặc: hồi đó tôi biết lái. | Hai nghĩa, dựa vào ngữ cảnh |
(으)ㄴ/는지 알다, 모르다: biết hay không biết điều gì
(eodi saneunji mollayo) là "Tôi không biết (anh ấy) sống ở đâu", câu chứa một câu hỏi. là "Tôi không biết là (anh ấy) sống ở Seoul", câu chứa một nội dung cụ thể. Có từ để hỏi thì dùng 는지, xem bài ngữ pháp 는지.
다고 생각했다: đã nghĩ rằng
(bissadago saenggakhaesseoyo, "Tôi đã nghĩ là đắt") chỉ thuật lại suy nghĩ, không ngụ ý sai. thì người nghe hiểu ngay là thực tế rẻ hơn mình tưởng.
Hội thoại mẫu
| Lời thoại | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| eo? ajik hoesae isseoyo? beolsseo toegeunhan jul arasseoyo | Ơ, anh vẫn ở công ty à? Tôi tưởng anh về rồi. | |
| iri manaseoyo. oneul ireoke bappeul jul mollasseoyo | Nhiều việc quá. Không ngờ hôm nay bận thế này. | |
| jeoneun oneul hoeuiga eomneun jul aranneundeyo | Tôi cứ tưởng hôm nay không có họp. | |
| jeodoyo. gapjagi saenggyeosseoyo | Tôi cũng thế. Tự nhiên có. |
| Lời thoại | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| i sikdang saenggakboda ssaneyo | Quán này rẻ hơn mình nghĩ nhỉ. | |
| geureochyo? jeodo cheoeumen bissan jul arasseoyo | Đúng không? Lúc đầu tôi cũng tưởng là đắt. | |
| sajangnimi beteunam bunin jureun mollasseoyo | Tôi không ngờ chủ quán là người Việt. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Quên 인 sau danh từ. Viết , không viết 의사 줄.
- Chia sai tính từ. Tính từ hiện tại dùng (으)ㄴ: . Viết 비싸는 줄 là sai.
- Dùng sai thì. Muốn nói "tưởng anh đã ăn rồi" thì cần (quá khứ). lại là "tưởng anh đang ăn".
- Dùng 줄 알았다 khi muốn nói "biết rằng" (đúng). Câu "tôi biết là anh ấy bận" nên nói hoặc , vì 바쁜 줄 알았어요 dễ bị hiểu là "tưởng anh ấy bận".
- Quên biến âm bất quy tắc. thành , thành .
Bài tập nhỏ
Chia từ trong ngoặc với 줄 알았어요 hoặc 줄 몰랐어요 cho đúng nghĩa.
- Tôi tưởng bạn đã đi Hàn Quốc rồi. (가다)
- Không ngờ món này cay vậy. (맵다)
- Tôi tưởng anh ấy là giáo viên. (선생님)
- Tôi tưởng em đang ngủ nên không gọi. (자다)
- Tôi không biết là hôm nay có tuyết. (눈이 오다)
Đáp án: 1. 2. 3. 4. 5.
Câu hỏi thường gặp
Tưởng là tiếng Hàn nói thế nào?
Dùng định ngữ + : (tưởng là người Hàn), (tưởng đã xong).
는 줄 알았다 và 은/는 줄 몰랐다 khác nhau thế nào?
줄 알았다 là mình tưởng một điều, và điều đó sai. 줄 몰랐다 là sự thật đúng như vậy nhưng mình không biết, nên bất ngờ.
Có nói 줄 알아요 ở hiện tại được không?
Được, khi niềm tin sai vẫn đang tồn tại: (mẹ cứ tưởng tôi đang học). Riêng đi với động từ thường là "biết cách", cần nhìn ngữ cảnh.
Văn viết có dùng 줄 알았다 không?
Có, nhưng nghe thân mật, kể chuyện. Văn trang trọng hay dùng hoặc .