Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Cấu trúc "tưởng là" trong tiếng Hàn: (으)ㄴ/는 줄 알았다 và 줄 몰랐다

Admin
7 phút đọc17 lượt xem
Nội dung bài viết

Muốn nói "cứ tưởng là..." trong tiếng Hàn, bạn dùng định ngữ (으)ㄴ/는/(으)ㄹ + 줄 알았다. Muốn nói "không ngờ, không biết là...", đổi thành 줄 몰랐다. Ví dụ: (biga oneun jul arasseoyo, "Tôi cứ tưởng trời mưa", thật ra không mưa), (ireoke chuul jul mollasseoyo, "Không ngờ lại lạnh thế này"). Phần khó nhất là chọn đúng ㄴ, 는 hay ㄹ theo thì của việc mình tưởng. Bài này có bảng chia, phân biệt với (으)ㄹ 줄 알다 "biết cách", hội thoại và bài tập.

Bảng công thức

Việc mình tưởngCông thứcVí dụNghĩa
Đang xảy ra (động từ)V + 는 줄Tưởng (bạn) đang ngủ
Đã xảy ra (động từ)V + (으)ㄴ 줄Tưởng (anh ấy) đã đi rồi
Sẽ xảy ra, phỏng đoánV/A + (으)ㄹ 줄Không ngờ (bạn) đến
Trạng thái (tính từ)A + (으)ㄴ 줄Tưởng là đắt
있다, 없다있는 줄 / 없는 줄Tưởng là không có
Danh từN + 인 줄Tưởng là học sinh

Hai đuôi chính mang sắc thái khác nhau. 줄 알았다 ở thì quá khứ gần như luôn ngụ ý "tưởng vậy nhưng sai". 줄 몰랐다 ngụ ý "sự thật là vậy mà mình không biết, nên bất ngờ".

CâuCách đọcNghĩa
geu sarami haksaengin jul arasseoyoTôi tưởng người đó là học sinh (hoá ra không).
geu sarami haksaengin jul mollasseoyoTôi không biết người đó là học sinh (hoá ra đúng là học sinh).

Cách chia theo từng loại từ

줄 là danh từ phụ thuộc, nên đứng trước nó là dạng định ngữ. Nếu chưa chắc cách chia định ngữ, đọc lại bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ trước.

Từ gốc는 줄 (hiện tại)(으)ㄴ 줄 (quá khứ)(으)ㄹ 줄 (tương lai)

Động từ có ㄹ ở cuối gốc (살다, 만들다) bỏ ㄹ trước 는 và ㄴ. Động từ bất quy tắc ㄷ như 듣다 đổi thành 들 trước nguyên âm: 들은, 들을.

Tính từ(으)ㄴ 줄 (hiện tại)(으)ㄹ 줄 (phỏng đoán)

Tính từ bất quy tắc ㅂ (춥다, 덥다, 어렵다) đổi ㅂ thành 우: 추운, 어려운. Tính từ đuôi 있다, 없다 (맛있다, 재미없다) đi với 는 như động từ.

Các cách dùng kèm ví dụ

1. Tưởng sai về việc đang diễn ra

CâuCách đọcNghĩa
jibe amudo eomneun jul arasseoyoTôi tưởng ở nhà không có ai.
Minsu ssiga seoure saneun jul arasseoyoTôi cứ tưởng Minsu sống ở Seoul.

2. Tưởng việc gì đó đã xong

CâuCách đọcNghĩa
beolsseo toegeunhan jul arasseoyoTôi tưởng anh về rồi chứ.
sukjereul da han jul aranneunde ajik namasseoyoCứ tưởng làm xong bài tập rồi, hoá ra vẫn còn.

Mẫu 줄 알았는데 rất hay gặp, vì vế sau đưa ra sự thật trái với điều mình tưởng. 는데 ở đây nối hai vế đối lập, có giải thích ở bài nối câu 는데.

3. Không ngờ chuyện xảy ra

CâuCách đọcNghĩa
nega ol jul mollasseoKhông ngờ cậu lại đến.
hangugeoga ireoke eoryeoul jureun mollasseoyoTôi đâu ngờ tiếng Hàn khó đến vậy.

Thêm 은 vào sau 줄 (줄은 몰랐다) để nhấn mạnh sự bất ngờ. Dạng này rất hay gặp trong phim, thường đi với (ireoke, đến mức này).

4. Người khác đang tưởng sai (thì hiện tại)

CâuCách đọcNghĩa
saramdeuri jega hanguk saramin jul arayoMọi người cứ tưởng tôi là người Hàn.

Khi để 알아요 ở hiện tại, câu tả một niềm tin sai vẫn đang kéo dài.

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

(으)ㄹ 줄 알다: biết cách làm

Cùng chữ 줄 nhưng nghĩa khác hẳn. (suyeonghal jul arayo) là "Tôi biết bơi". Mẫu này chỉ đi với động từ, chia ㄹ, và thường để 알아요/몰라요 ở hiện tại. Xem kỹ ở bài ngữ pháp (으)ㄹ 줄 알다.

CâuNghĩaNhận diện
Tôi biết lái xe.ㄹ 줄 + 알아요 hiện tại: biết cách
Tôi tưởng bạn đang lái xe.는 줄 + 알았어요: tưởng
Tôi tưởng bạn sẽ lái. Hoặc: hồi đó tôi biết lái.Hai nghĩa, dựa vào ngữ cảnh

(으)ㄴ/는지 알다, 모르다: biết hay không biết điều gì

(eodi saneunji mollayo) là "Tôi không biết (anh ấy) sống ở đâu", câu chứa một câu hỏi. là "Tôi không biết là (anh ấy) sống ở Seoul", câu chứa một nội dung cụ thể. Có từ để hỏi thì dùng 는지, xem bài ngữ pháp 는지.

다고 생각했다: đã nghĩ rằng

(bissadago saenggakhaesseoyo, "Tôi đã nghĩ là đắt") chỉ thuật lại suy nghĩ, không ngụ ý sai. thì người nghe hiểu ngay là thực tế rẻ hơn mình tưởng.

Hội thoại mẫu

Lời thoạiPhiên âmNghĩa
eo? ajik hoesae isseoyo? beolsseo toegeunhan jul arasseoyoƠ, anh vẫn ở công ty à? Tôi tưởng anh về rồi.
iri manaseoyo. oneul ireoke bappeul jul mollasseoyoNhiều việc quá. Không ngờ hôm nay bận thế này.
jeoneun oneul hoeuiga eomneun jul aranneundeyoTôi cứ tưởng hôm nay không có họp.
jeodoyo. gapjagi saenggyeosseoyoTôi cũng thế. Tự nhiên có.
Lời thoạiPhiên âmNghĩa
i sikdang saenggakboda ssaneyoQuán này rẻ hơn mình nghĩ nhỉ.
geureochyo? jeodo cheoeumen bissan jul arasseoyoĐúng không? Lúc đầu tôi cũng tưởng là đắt.
sajangnimi beteunam bunin jureun mollasseoyoTôi không ngờ chủ quán là người Việt.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Quên 인 sau danh từ. Viết , không viết 의사 줄.
  2. Chia sai tính từ. Tính từ hiện tại dùng (으)ㄴ: . Viết 비싸는 줄 là sai.
  3. Dùng sai thì. Muốn nói "tưởng anh đã ăn rồi" thì cần (quá khứ). lại là "tưởng anh đang ăn".
  4. Dùng 줄 알았다 khi muốn nói "biết rằng" (đúng). Câu "tôi biết là anh ấy bận" nên nói hoặc , vì 바쁜 줄 알았어요 dễ bị hiểu là "tưởng anh ấy bận".
  5. Quên biến âm bất quy tắc. thành , thành .

Bài tập nhỏ

Chia từ trong ngoặc với 줄 알았어요 hoặc 줄 몰랐어요 cho đúng nghĩa.

  1. Tôi tưởng bạn đã đi Hàn Quốc rồi. (가다)
  2. Không ngờ món này cay vậy. (맵다)
  3. Tôi tưởng anh ấy là giáo viên. (선생님)
  4. Tôi tưởng em đang ngủ nên không gọi. (자다)
  5. Tôi không biết là hôm nay có tuyết. (눈이 오다)

Đáp án: 1. 2. 3. 4. 5.

Câu hỏi thường gặp

Tưởng là tiếng Hàn nói thế nào?

Dùng định ngữ + : (tưởng là người Hàn), (tưởng đã xong).

는 줄 알았다 và 은/는 줄 몰랐다 khác nhau thế nào?

줄 알았다 là mình tưởng một điều, và điều đó sai. 줄 몰랐다 là sự thật đúng như vậy nhưng mình không biết, nên bất ngờ.

Có nói 줄 알아요 ở hiện tại được không?

Được, khi niềm tin sai vẫn đang tồn tại: (mẹ cứ tưởng tôi đang học). Riêng đi với động từ thường là "biết cách", cần nhìn ngữ cảnh.

Văn viết có dùng 줄 알았다 không?

Có, nhưng nghe thân mật, kể chuyện. Văn trang trọng hay dùng hoặc .