
Cách nói khoảng cách trong tiếng Trung: A离B远, 离…多远
Nội dung bài viết
Để nói "A cách B xa hay gần" trong tiếng Trung, bạn dùng cấu trúc A + 离 + B + 很远/很近. Chữ (lí) ở đây là giới từ nghĩa "cách". Muốn hỏi "cách bao xa" thì dùng A + 离 + B + 多远? hoặc hỏi có/không bằng 远吗?. Ví dụ: (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn., "nhà tôi gần trường"), (Nǐ jiā lí gōngsī duō yuǎn?, "nhà bạn cách công ty bao xa?"). Cùng chữ 离 còn dùng cho thời gian: (Lí Chūnjié hái yǒu yí ge yuè., "còn một tháng nữa là đến Tết").
Bảng công thức
| Muốn nói | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A cách B xa / gần | A + 离 + B + 很远/很近 | Siêu thị cách đây gần. | |
| Hỏi xa không | A + 离 + B + 远吗?/ 远不远? | Sân bay có xa trung tâm không? | |
| Hỏi bao xa | A + 离 + B + (有)多远? | Ga tàu cách đây bao xa? | |
| Nói số đo | A + 离 + B + (有) + số + 公里/米 | Nhà tôi cách công ty 5 km. | |
| Nói thời gian đi | A + 离 + B + 走路/开车 + 要 + thời gian | Trường cách đây 10 phút đi bộ. | |
| Còn bao lâu nữa | 离 + sự kiện + 还有 + thời lượng | Còn 3 ngày nữa là thi. | |
| Từ A đến B | 从 + A + 到 + B + 要/有... | Từ Hà Nội đến Hải Phòng mất 2 tiếng. |
A离B远/近: nói xa gần
Thứ tự câu tiếng Trung khác tiếng Việt. Tiếng Việt nói "nhà tôi gần trường", còn tiếng Trung đặt mốc so sánh lên trước tính từ: 我家 + 离学校 + 很近. Phần "离 + B" luôn đứng trước 远 hoặc 近.
Tính từ 远 (yuǎn, "xa") và 近 (jìn, "gần") làm vị ngữ nên thường cần một phó từ mức độ đứng trước như 很, 不太, 非常, 比较. Thiếu phó từ, câu nghe như đang so sánh với một nơi khác. Lý do được giải thích trong bài tính từ làm vị ngữ với 很.
| Câu tiếng Trung | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ jiā lí dìtiězhàn hěn jìn. | Nhà tôi rất gần ga tàu điện ngầm. | |
| Zhèr lí jīchǎng bú tài yuǎn. | Chỗ này cách sân bay không xa lắm. | |
| Hénèi lí Húzhìmíng Shì fēicháng yuǎn. | Hà Nội cách TP Hồ Chí Minh rất xa. | |
| Wǒmen gōngsī lí yínháng bǐjiào jìn. | Công ty chúng tôi khá gần ngân hàng. | |
| Yīyuàn lí zhèr bù yuǎn. | Bệnh viện cách đây không xa. |
Hỏi khoảng cách: 远吗, 远不远, 多远
Có ba cách hỏi, đi từ đơn giản đến cụ thể:
| Câu hỏi | Cách đọc | Hỏi gì | Cách trả lời |
|---|---|---|---|
| Nǐ jiā lí xuéxiào yuǎn ma? | Có xa không | ||
| Nǐ jiā lí xuéxiào yuǎn bu yuǎn? | Xa hay không (khẩu ngữ) | ||
| Nǐ jiā lí xuéxiào duō yuǎn? | Bao xa | ||
| Nǐ jiā lí xuéxiào yǒu duō yuǎn? | Bao xa (thêm 有, rất thường gặp) |
Cách đọc câu trả lời: bù yuǎn, hěn jìn (không xa, gần lắm); tǐng yuǎn de (khá xa đấy); dàgài sān gōnglǐ (khoảng 3 km); yǒu liǎng zhàn dìtiě (hai bến tàu điện ngầm). Chú ý 多 trong 多远 đọc thanh một: duō yuǎn.
Câu trả lời có số đo thường dùng 有 + số + đơn vị. Muốn nhấn "chỉ có" thì thêm 只:
| Câu tiếng Trung | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ jiā lí gōngsī yǒu wǔ gōnglǐ. | Nhà tôi cách công ty 5 km. | |
| Jiǔdiàn lí hǎibiān zhǐ yǒu liǎngbǎi mǐ. | Khách sạn cách bãi biển chỉ 200 m. | |
| Xuéxiào lí zhèr zǒulù yào shí fēnzhōng. | Trường cách đây 10 phút đi bộ. | |
| Gōngsī lí wǒ jiā kāichē yào bàn ge xiǎoshí. | Công ty cách nhà tôi nửa tiếng lái xe. |
离…还有: còn bao lâu nữa
离 không chỉ đo khoảng cách không gian. Đặt một sự kiện hay một mốc thời gian sau 离, rồi thêm 还有 + thời lượng, bạn được nghĩa "còn... nữa là đến...". Cuối câu hay thêm 了 khi muốn nhấn "chỉ còn".
| Câu tiếng Trung | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng. | Còn 10 phút nữa là tan học. | |
| Lí kǎoshì zhǐ yǒu sān tiān le. | Chỉ còn 3 ngày nữa là thi rồi. | |
| Lí wǒ de shēngrì hái yǒu liǎng ge xīngqī. | Còn hai tuần nữa là sinh nhật tôi. | |
| Xiànzài lí kāihuì hái zǎo. | Bây giờ vẫn còn sớm so với giờ họp. | |
| Lí chūfā hái yǒu duō cháng shíjiān? | Còn bao lâu nữa thì xuất phát? |
Câu dễ đọc nhầm thành 离开 (líkāi, "rời đi"). Ở đây phải tách 离 / 开会 (họp). Đọc theo nghĩa cả câu là tách được.
Phân biệt 离 và 从…到
Hai cấu trúc đều liên quan đến hai địa điểm, nhưng góc nhìn khác nhau. 离 đo khoảng cách tĩnh giữa hai điểm. 从…到 mô tả một chặng đường có điểm đầu, điểm cuối, thường đi với động từ di chuyển hoặc thời gian đi.
| 离 | 从…到 | |
|---|---|---|
| Ý chính | A cách B (xa, gần, bao nhiêu) | Đi từ A đến B (mất bao lâu, đi bằng gì) |
| Đi với | 远, 近, 有 + số đo, 还有 + thời gian | 要 + thời gian, 坐/开/走, 有 + số đo |
| Thứ tự | A + 离 + B | 从 + điểm đầu + 到 + điểm cuối |
| Ví dụ |
| Câu tiếng Trung | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Cóng Hénèi dào Xiàngǎng zuò fēijī yào yí ge duō xiǎoshí. | Từ Hà Nội đến Đà Nẵng đi máy bay mất hơn một tiếng. | |
| Cóng zhèr dào jīchǎng yǒu duō yuǎn? | Từ đây đến sân bay bao xa? | |
| Cóng zǎoshang dào wǎnshang dōu hěn máng. | Từ sáng đến tối đều bận. |
Câu thứ hai cho thấy 从…到 cũng hỏi được khoảng cách, nhưng không được trộn hai cấu trúc: ✗ 离我家到学校. Giới từ 从 được nói kỹ hơn trong bài giới từ 给, 跟, 从. Trong văn viết bạn còn gặp (jùlí, "khoảng cách; cách"), nghĩa như 离 nhưng trang trọng hơn: (Liǎng dì zhī jiān de jùlí shì yìbǎi gōnglǐ., "khoảng cách giữa hai nơi là 100 km").
Ví dụ hỏi đường dùng 离
Đoạn hội thoại ngắn khi tìm đường, dùng được ngay lúc đi du lịch:
| Câu tiếng Trung | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qǐngwèn, dìtiězhàn lí zhèr yuǎn ma? | Xin hỏi, ga tàu điện ngầm có xa đây không? | |
| Bù yuǎn, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào le. | Không xa, đi bộ 5 phút là tới. | |
| Lí zhèr zuì jìn de yínháng zài nǎr? | Ngân hàng gần đây nhất ở đâu? | |
| Yìzhí wǎng qián zǒu, zài yòubian. | Cứ đi thẳng, ở bên phải. | |
| Nà jiā fàndiàn lí zhèr yǒu duō yuǎn? | Nhà hàng đó cách đây bao xa? | |
| Dàgài yì gōnglǐ, zuò chūzūchē hěn fāngbiàn. | Khoảng 1 km, đi taxi rất tiện. |
Mẫu ("... gần đây nhất") rất đáng thuộc: chỉ cần thay danh từ cuối là hỏi được nhà vệ sinh, hiệu thuốc, trạm xe buýt. Các từ chỉ vị trí như 右边, 前面, 对面 có trong bài phương vị từ tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 我家很近离学校。 → ✓ Dịch từng chữ theo tiếng Việt sẽ đặt sai vị trí 离.
- ✗ 我家从学校很近。 → ✓ 从 không đi với 远, 近 theo kiểu này.
- ✗ 学校离我家是很远。 → ✓ Tính từ làm vị ngữ không cần 是.
- ✗ 离我家到学校要十分钟。 → ✓ Không trộn 离 với 到.
- Dùng 离 để nói "cách đây 3 năm": ✗ 离三年. Tiếng Trung dùng (sān nián qián).
Bài tập nhỏ
Sắp xếp hoặc điền 离, 从, 到 cho đúng.
- 超市 / 很近 / 离 / 我家
- ( )这儿( )火车站要多长时间?
- ( )放假还有一个星期。
- 你家 / 多远 / 离 / 公司 / 有?
Đáp án: 1. (hoặc ); 2. 从, 到: ; 3. 离: ("còn một tuần nữa là được nghỉ"); 4.
Câu hỏi thường gặp
Chữ 离 đọc là gì?
Đọc là lí (thanh hai), âm Hán Việt là "ly". Dạng phồn thể là 離, hay gặp ở sách Đài Loan.
Cách dùng li trong tiếng Trung khác 离开 thế nào?
离 một mình là giới từ "cách" và đứng trước mốc. (líkāi) là động từ "rời khỏi": (Tā líkāi le Běijīng., "anh ấy đã rời Bắc Kinh").
Có thể nói 我家离学校近 không có 很 được không?
Được trong câu so sánh hoặc câu đối lập, ví dụ (nhà tôi gần trường, nhà anh ấy xa trường). Khi chỉ nêu một nhận xét, thêm 很 hoặc 不太 nghe tự nhiên hơn.
Học cấu trúc 离 ở trình độ nào?
离 thuộc nhóm ngữ pháp HSK 2. Bài Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7 xoay quanh đúng câu 你家离公司远吗.
