Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung: khi nào nói èr, khi nào nói liǎng
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung: khi nào nói èr, khi nào nói liǎng

Admin
8 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung chỉ cần nhớ một ý. 二 (èr) là con số "hai" khi đọc số, đếm thứ tự, ghi ngày tháng. 两 (liǎng) là "hai cái, hai người" khi đếm số lượng, tức là đứng trước lượng từ. Ví dụ: (liǎng ge rén, "hai người") nhưng (dì-èr ge rén, "người thứ hai"); (liǎng ge yuè, "hai tháng") nhưng (èryuè, "tháng Hai"). Khó ở chỗ số 2 nằm trong số lớn, trong giờ giấc và tiền bạc, phần dưới đi lần lượt từng trường hợp.

Bảng quy tắc nhanh

Tình huốngDùngVí dụNghĩa
Trước lượng từ (đếm số lượng)两hai quyển sách
Đọc số đứng một mình, đếm 1, 2, 3二một, hai, ba
Số 2 ở hàng đơn vị, hàng chục二mười hai người
Số thứ tự (第, 年级, 楼, 号)二lần thứ hai
Tháng, ngày, thứ二thứ Ba
Số điện thoại, số phòng, số hiệu二phòng 202
Phân số, số thập phân, phần trăm二hai phần trăm
200二百 hoặc 两百hai trăm tệ
2.000, 20.000, 200 triệuthường là 两hai nghìn
Giờ đồng hồ (2 giờ)两hai giờ
Phút, giây trong giờ二hai giờ hai mươi
Tiền (2 tệ, 2 hào)两hai tệ
Đơn vị cân 两 (50 g)二hai lạng (100 g)

Nếu chỉ nhớ được một câu: có lượng từ ngay sau thì dùng 两, còn lại dùng 二. Các mục bên dưới là những chỗ quy tắc này cần thêm chi tiết.

两 trước lượng từ: đếm "hai cái gì đó"

Tiếng Trung không cho số đứng trực tiếp trước danh từ, phải có lượng từ ở giữa. Khi số là 2 và đứng ngay trước lượng từ, bạn luôn nói 两. Người Trung nghe sẽ thấy sai ngay, giống người Việt nghe "hai thứ người".

Cụm từPhiên âmNghĩa
liǎng ge píngguǒhai quả táo
liǎng bēi kāfēihai cốc cà phê
liǎng zhāng piàohai tấm vé
liǎng wèi lǎoshīhai thầy cô
liǎng cìhai lần
liǎng tiānhai ngày
liǎng niánhai năm
liǎng ge xīngqīhai tuần
liǎng ge bàn xiǎoshíhai tiếng rưỡi

天, 年, 次 tự làm lượng từ nên đi thẳng sau 两. Với 星期, 月, 小时 thì phải chen 个 vào. Danh sách lượng từ thường gặp nằm ở bài lượng từ tiếng Trung.

Đơn vị đo hiện đại như 米 (mét), 公里 (cây số), 公斤 (cân) cũng coi như lượng từ, nên trong lời nói dùng 两: (liǎng mǐ, "hai mét"), (liǎng gōnglǐ, "hai cây số"). Trên giấy tờ đôi khi vẫn thấy 二 với các đơn vị này, nhưng khi nói, 两 tự nhiên hơn.

二 khi đọc số, đếm và ghi thứ tự

Mọi lúc số 2 là "con số" chứ không phải "số lượng", bạn dùng 二. Nhóm này lớn hơn bạn nghĩ:

Câu hoặc cụmPhiên âmNghĩa
yī, èr, sān, sìmột, hai, ba, bốn
dì-èrthứ hai (thứ tự)
Wǒ shì dì-èr cì lái Zhōngguó.Đây là lần thứ hai tôi đến Trung Quốc.
Wǒ nǚ'ér shàng èr niánjí.Con gái tôi học lớp hai.
Xǐshǒujiān zài èr lóu.Nhà vệ sinh ở tầng hai.
èryuè èr hàongày 2 tháng 2
xīngqī'èrthứ Ba
èrgēanh thứ hai
líng diǎn èrkhông phẩy hai (0,2)
èr fēn zhī yīmột phần hai

Hãy so từng cặp dưới đây. Cùng chữ số 2 nhưng nghĩa thay đổi hẳn:

Dùng 二NghĩaDùng 两Nghĩa
tháng Haihai tháng
ngày mùng 2hai ngày
tầng hainhà hai tầng
lớp haihai năm
lần thứ haihai lần
tuyến (tàu điện) số 2hai tuyến

Số điện thoại, số phòng, số xe buýt cũng đọc từng chữ số nên dùng 二. Ví dụ phòng 202 đọc (èr líng èr). Khi đọc số điện thoại, người Trung hay đọc số 1 là yāo cho khỏi lẫn với 七, còn số 2 vẫn là èr.

Số 2 trong số có nhiều chữ số

Đây là phần người học hay lúng túng nhất. Quy tắc theo hàng:

SốCách nóiPhiên âmGhi chú
12shí'èrhàng đơn vị luôn là 二
20èrshíhàng chục luôn là 二
22èrshí'èrkhông bao giờ nói 两十
200èrbǎi / liǎngbǎicả hai đều đúng, 两百 khẩu ngữ hơn
2.000liǎngqiān二千 ít gặp hơn
20.000liǎngwànhầu như luôn là 两
200 triệuliǎngyìhầu như luôn là 两
1.200yìqiān èrbǎi二 ở giữa số là an toàn nhất
2.200liǎngqiān èrbǎi两 đầu số, 二 ở hàng trăm

Cách nhớ: 二 ở hàng đơn vị và hàng chục là cố định. Từ hàng trăm trở lên, khi số 2 đứng đầu, người Trung nghiêng về 两. Khi số 2 nằm giữa một số dài, giữ 二 là không ai bắt lỗi. Trong khẩu ngữ bạn vẫn có thể nghe 一千两百, nên đừng ngạc nhiên. Cách đọc toàn bộ hệ số đếm xem thêm ở bài số đếm tiếng Trung.

Khi 12, 22 đứng trước lượng từ thì số 2 vẫn là 二, vì nó nằm trong một con số lớn hơn: (shí'èr ge xuésheng, "mười hai học sinh"), (èrshí'èr suì, "hai mươi hai tuổi"). Chỉ khi cả con số chỉ là 2 thì mới đổi thành 两: (liǎng suì, "hai tuổi").

Giờ giấc: 两点 nhưng 二十分

Giờ đồng hồ coi 点 như lượng từ, nên 2 giờ là (liǎng diǎn). Phút và giây đọc như con số nên dùng 二.

GiờCách nóiPhiên âm
2:00liǎng diǎn
2:20liǎng diǎn èrshí
2:02liǎng diǎn líng èr fēn
12:00shí'èr diǎn
2 tiếng (khoảng thời gian)liǎng ge xiǎoshí
2 phút (khoảng thời gian)liǎng fēnzhōng

Câu hỏi giờ thường gặp: (Xiànzài jǐ diǎn?, "Bây giờ mấy giờ?"), trả lời (Xiànzài liǎng diǎn bàn., "Bây giờ là hai giờ rưỡi"). Hỏi số lượng bằng 几 hay 多少 có bài riêng: phân biệt 几 và 多少.

Tiền và cân: 两块钱, 二两

Đơn vị tiền 块 và 毛 là lượng từ, nên 2 tệ là (liǎng kuài qián), 2 hào là (liǎng máo). Khi đọc giá lẻ, phần sau 块 chỉ là con số: (liǎng kuài èr, "2 tệ 2 hào"), (shí'èr kuài, "12 tệ").

Riêng chữ 两 còn là đơn vị cân truyền thống, bằng 50 gam, hay gặp khi mua đồ ăn hoặc gọi rượu. Lúc này 2 lạng phải nói (èr liǎng), vì không ai nói 两两. Ví dụ ở quán mì: (Wǒ yào èr liǎng miàntiáo., "Cho tôi hai lạng mì").

Các nghĩa khác của 两 và 二

  • 两 = "vài, đôi chút": (Wǒ shuō liǎng jù., "Tôi xin nói vài câu"), (Guò liǎng tiān zài shuō., "Vài hôm nữa hẵng tính").
  • 两 = "cả hai bên": (liǎng guó, "hai nước"), (mǎlù liǎngbiān, "hai bên đường").
  • 一两, 两三 = "một hai, hai ba" để nói số ước chừng: (liǎng sān tiān, "hai ba ngày").
  • 俩 = 两个: (wǒmen liǎ, "hai chúng tôi"). 俩 đã chứa sẵn 个, nên không nói 俩个.
  • 二 trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc còn có nghĩa lóng "ngốc, ngớ ngẩn": (Nǐ zhēn èr!). Chỉ dùng đùa với bạn thân.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ → ✓ . Trước lượng từ dùng 两.
  • ✗ khi muốn nói "tháng Hai" → ✓ . Còn "hai tháng" là .
  • ✗ → ✓ . Hàng chục luôn là 二.
  • ✗ → ✓ . Số 2 trong 12 vẫn là 二 dù có lượng từ phía sau.
  • ✗ khi nói 2 giờ → ✓ .
  • ✗ khi muốn nói "tầng hai" → ✓ . Tầng là số thứ tự.
  • ✗ → ✓ hoặc .

Mẹo nhớ: tiếng Việt nói "thứ hai, tháng hai, tầng hai" thì tiếng Trung dùng 二; tiếng Việt nói "hai cái, hai người, hai tiếng" thì dùng 两.

Bài tập nhỏ

Điền 二 hoặc 两:

CâuĐề bài
1我有 ___ 个哥哥。
2今天是 ___ 月十号。
3我们 ___ 点见吧。
4他今年 ___ 十 ___ 岁。
5这本书 ___ 十块钱。
6我在 ___ 楼等你。
7这是我第 ___ 次来北京,上海我也去过 ___ 次。

Đáp án:

  1. (hai anh trai)
  2. (ngày 10 tháng 2)
  3. (hẹn 2 giờ)
  4. (22 tuổi, cả hai đều là 二)
  5. (20 tệ, hàng chục dùng 二)
  6. (tầng hai)
  7. (thứ tự dùng 二, số lần dùng 两)

Câu hỏi thường gặp

200 nói 二百 hay 两百?

Cả hai đều đúng. 两百 nghe tự nhiên hơn trong lời nói hằng ngày, 二百 hay gặp khi đọc số liệu. Với 2.000 và 20.000 thì 两千, 两万 phổ biến hơn hẳn.

Vì sao 2 giờ là 两点 mà 2 phút trong giờ là 二分?

点 được coi như lượng từ đếm giờ nên đi với 两. Phần phút sau giờ là con số đọc theo đồng hồ, nên dùng 二: . Còn khi nói khoảng thời gian "hai phút" thì lại là .

二 và 两 có khác thanh điệu khi đọc không?

二 đọc thanh 4 èr và không biến điệu. 两 là thanh 3 liǎng; khi đứng trước một âm tiết thanh 3 khác như 本, 百, nó được đọc gần như thanh 2: 两本 nghe như liáng běn. Phiên âm trong sách vẫn ghi liǎng.

Số thứ tự có bao giờ dùng 两 không?

Không. Số thứ tự, kể cả khi không có 第 như 二年级, 二楼, 二号, luôn dùng 二.