
Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung: khi nào nói èr, khi nào nói liǎng
Nội dung bài viết
Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung chỉ cần nhớ một ý. 二 (èr) là con số "hai" khi đọc số, đếm thứ tự, ghi ngày tháng. 两 (liǎng) là "hai cái, hai người" khi đếm số lượng, tức là đứng trước lượng từ. Ví dụ: (liǎng ge rén, "hai người") nhưng (dì-èr ge rén, "người thứ hai"); (liǎng ge yuè, "hai tháng") nhưng (èryuè, "tháng Hai"). Khó ở chỗ số 2 nằm trong số lớn, trong giờ giấc và tiền bạc, phần dưới đi lần lượt từng trường hợp.
Bảng quy tắc nhanh
| Tình huống | Dùng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Trước lượng từ (đếm số lượng) | 两 | hai quyển sách | |
| Đọc số đứng một mình, đếm 1, 2, 3 | 二 | một, hai, ba | |
| Số 2 ở hàng đơn vị, hàng chục | 二 | mười hai người | |
| Số thứ tự (第, 年级, 楼, 号) | 二 | lần thứ hai | |
| Tháng, ngày, thứ | 二 | thứ Ba | |
| Số điện thoại, số phòng, số hiệu | 二 | phòng 202 | |
| Phân số, số thập phân, phần trăm | 二 | hai phần trăm | |
| 200 | 二百 hoặc 两百 | hai trăm tệ | |
| 2.000, 20.000, 200 triệu | thường là 两 | hai nghìn | |
| Giờ đồng hồ (2 giờ) | 两 | hai giờ | |
| Phút, giây trong giờ | 二 | hai giờ hai mươi | |
| Tiền (2 tệ, 2 hào) | 两 | hai tệ | |
| Đơn vị cân 两 (50 g) | 二 | hai lạng (100 g) |
Nếu chỉ nhớ được một câu: có lượng từ ngay sau thì dùng 两, còn lại dùng 二. Các mục bên dưới là những chỗ quy tắc này cần thêm chi tiết.
两 trước lượng từ: đếm "hai cái gì đó"
Tiếng Trung không cho số đứng trực tiếp trước danh từ, phải có lượng từ ở giữa. Khi số là 2 và đứng ngay trước lượng từ, bạn luôn nói 两. Người Trung nghe sẽ thấy sai ngay, giống người Việt nghe "hai thứ người".
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| liǎng ge píngguǒ | hai quả táo | |
| liǎng bēi kāfēi | hai cốc cà phê | |
| liǎng zhāng piào | hai tấm vé | |
| liǎng wèi lǎoshī | hai thầy cô | |
| liǎng cì | hai lần | |
| liǎng tiān | hai ngày | |
| liǎng nián | hai năm | |
| liǎng ge xīngqī | hai tuần | |
| liǎng ge bàn xiǎoshí | hai tiếng rưỡi |
天, 年, 次 tự làm lượng từ nên đi thẳng sau 两. Với 星期, 月, 小时 thì phải chen 个 vào. Danh sách lượng từ thường gặp nằm ở bài lượng từ tiếng Trung.
Đơn vị đo hiện đại như 米 (mét), 公里 (cây số), 公斤 (cân) cũng coi như lượng từ, nên trong lời nói dùng 两: (liǎng mǐ, "hai mét"), (liǎng gōnglǐ, "hai cây số"). Trên giấy tờ đôi khi vẫn thấy 二 với các đơn vị này, nhưng khi nói, 两 tự nhiên hơn.
二 khi đọc số, đếm và ghi thứ tự
Mọi lúc số 2 là "con số" chứ không phải "số lượng", bạn dùng 二. Nhóm này lớn hơn bạn nghĩ:
| Câu hoặc cụm | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yī, èr, sān, sì | một, hai, ba, bốn | |
| dì-èr | thứ hai (thứ tự) | |
| Wǒ shì dì-èr cì lái Zhōngguó. | Đây là lần thứ hai tôi đến Trung Quốc. | |
| Wǒ nǚ'ér shàng èr niánjí. | Con gái tôi học lớp hai. | |
| Xǐshǒujiān zài èr lóu. | Nhà vệ sinh ở tầng hai. | |
| èryuè èr hào | ngày 2 tháng 2 | |
| xīngqī'èr | thứ Ba | |
| èrgē | anh thứ hai | |
| líng diǎn èr | không phẩy hai (0,2) | |
| èr fēn zhī yī | một phần hai |
Hãy so từng cặp dưới đây. Cùng chữ số 2 nhưng nghĩa thay đổi hẳn:
| Dùng 二 | Nghĩa | Dùng 两 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| tháng Hai | hai tháng | ||
| ngày mùng 2 | hai ngày | ||
| tầng hai | nhà hai tầng | ||
| lớp hai | hai năm | ||
| lần thứ hai | hai lần | ||
| tuyến (tàu điện) số 2 | hai tuyến |
Số điện thoại, số phòng, số xe buýt cũng đọc từng chữ số nên dùng 二. Ví dụ phòng 202 đọc (èr líng èr). Khi đọc số điện thoại, người Trung hay đọc số 1 là yāo cho khỏi lẫn với 七, còn số 2 vẫn là èr.
Số 2 trong số có nhiều chữ số
Đây là phần người học hay lúng túng nhất. Quy tắc theo hàng:
| Số | Cách nói | Phiên âm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 12 | shí'èr | hàng đơn vị luôn là 二 | |
| 20 | èrshí | hàng chục luôn là 二 | |
| 22 | èrshí'èr | không bao giờ nói 两十 | |
| 200 | èrbǎi / liǎngbǎi | cả hai đều đúng, 两百 khẩu ngữ hơn | |
| 2.000 | liǎngqiān | 二千 ít gặp hơn | |
| 20.000 | liǎngwàn | hầu như luôn là 两 | |
| 200 triệu | liǎngyì | hầu như luôn là 两 | |
| 1.200 | yìqiān èrbǎi | 二 ở giữa số là an toàn nhất | |
| 2.200 | liǎngqiān èrbǎi | 两 đầu số, 二 ở hàng trăm |
Cách nhớ: 二 ở hàng đơn vị và hàng chục là cố định. Từ hàng trăm trở lên, khi số 2 đứng đầu, người Trung nghiêng về 两. Khi số 2 nằm giữa một số dài, giữ 二 là không ai bắt lỗi. Trong khẩu ngữ bạn vẫn có thể nghe 一千两百, nên đừng ngạc nhiên. Cách đọc toàn bộ hệ số đếm xem thêm ở bài số đếm tiếng Trung.
Khi 12, 22 đứng trước lượng từ thì số 2 vẫn là 二, vì nó nằm trong một con số lớn hơn: (shí'èr ge xuésheng, "mười hai học sinh"), (èrshí'èr suì, "hai mươi hai tuổi"). Chỉ khi cả con số chỉ là 2 thì mới đổi thành 两: (liǎng suì, "hai tuổi").
Giờ giấc: 两点 nhưng 二十分
Giờ đồng hồ coi 点 như lượng từ, nên 2 giờ là (liǎng diǎn). Phút và giây đọc như con số nên dùng 二.
| Giờ | Cách nói | Phiên âm |
|---|---|---|
| 2:00 | liǎng diǎn | |
| 2:20 | liǎng diǎn èrshí | |
| 2:02 | liǎng diǎn líng èr fēn | |
| 12:00 | shí'èr diǎn | |
| 2 tiếng (khoảng thời gian) | liǎng ge xiǎoshí | |
| 2 phút (khoảng thời gian) | liǎng fēnzhōng |
Câu hỏi giờ thường gặp: (Xiànzài jǐ diǎn?, "Bây giờ mấy giờ?"), trả lời (Xiànzài liǎng diǎn bàn., "Bây giờ là hai giờ rưỡi"). Hỏi số lượng bằng 几 hay 多少 có bài riêng: phân biệt 几 và 多少.
Tiền và cân: 两块钱, 二两
Đơn vị tiền 块 và 毛 là lượng từ, nên 2 tệ là (liǎng kuài qián), 2 hào là (liǎng máo). Khi đọc giá lẻ, phần sau 块 chỉ là con số: (liǎng kuài èr, "2 tệ 2 hào"), (shí'èr kuài, "12 tệ").
Riêng chữ 两 còn là đơn vị cân truyền thống, bằng 50 gam, hay gặp khi mua đồ ăn hoặc gọi rượu. Lúc này 2 lạng phải nói (èr liǎng), vì không ai nói 两两. Ví dụ ở quán mì: (Wǒ yào èr liǎng miàntiáo., "Cho tôi hai lạng mì").
Các nghĩa khác của 两 và 二
- 两 = "vài, đôi chút": (Wǒ shuō liǎng jù., "Tôi xin nói vài câu"), (Guò liǎng tiān zài shuō., "Vài hôm nữa hẵng tính").
- 两 = "cả hai bên": (liǎng guó, "hai nước"), (mǎlù liǎngbiān, "hai bên đường").
- 一两, 两三 = "một hai, hai ba" để nói số ước chừng: (liǎng sān tiān, "hai ba ngày").
- 俩 = 两个: (wǒmen liǎ, "hai chúng tôi"). 俩 đã chứa sẵn 个, nên không nói 俩个.
- 二 trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc còn có nghĩa lóng "ngốc, ngớ ngẩn": (Nǐ zhēn èr!). Chỉ dùng đùa với bạn thân.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ → ✓ . Trước lượng từ dùng 两.
- ✗ khi muốn nói "tháng Hai" → ✓ . Còn "hai tháng" là .
- ✗ → ✓ . Hàng chục luôn là 二.
- ✗ → ✓ . Số 2 trong 12 vẫn là 二 dù có lượng từ phía sau.
- ✗ khi nói 2 giờ → ✓ .
- ✗ khi muốn nói "tầng hai" → ✓ . Tầng là số thứ tự.
- ✗ → ✓ hoặc .
Mẹo nhớ: tiếng Việt nói "thứ hai, tháng hai, tầng hai" thì tiếng Trung dùng 二; tiếng Việt nói "hai cái, hai người, hai tiếng" thì dùng 两.
Bài tập nhỏ
Điền 二 hoặc 两:
| Câu | Đề bài |
|---|---|
| 1 | 我有 ___ 个哥哥。 |
| 2 | 今天是 ___ 月十号。 |
| 3 | 我们 ___ 点见吧。 |
| 4 | 他今年 ___ 十 ___ 岁。 |
| 5 | 这本书 ___ 十块钱。 |
| 6 | 我在 ___ 楼等你。 |
| 7 | 这是我第 ___ 次来北京,上海我也去过 ___ 次。 |
Đáp án:
- (hai anh trai)
- (ngày 10 tháng 2)
- (hẹn 2 giờ)
- (22 tuổi, cả hai đều là 二)
- (20 tệ, hàng chục dùng 二)
- (tầng hai)
- (thứ tự dùng 二, số lần dùng 两)
Câu hỏi thường gặp
200 nói 二百 hay 两百?
Cả hai đều đúng. 两百 nghe tự nhiên hơn trong lời nói hằng ngày, 二百 hay gặp khi đọc số liệu. Với 2.000 và 20.000 thì 两千, 两万 phổ biến hơn hẳn.
Vì sao 2 giờ là 两点 mà 2 phút trong giờ là 二分?
点 được coi như lượng từ đếm giờ nên đi với 两. Phần phút sau giờ là con số đọc theo đồng hồ, nên dùng 二: . Còn khi nói khoảng thời gian "hai phút" thì lại là .
二 và 两 có khác thanh điệu khi đọc không?
二 đọc thanh 4 èr và không biến điệu. 两 là thanh 3 liǎng; khi đứng trước một âm tiết thanh 3 khác như 本, 百, nó được đọc gần như thanh 2: 两本 nghe như liáng běn. Phiên âm trong sách vẫn ghi liǎng.
Số thứ tự có bao giờ dùng 两 không?
Không. Số thứ tự, kể cả khi không có 第 như 二年级, 二楼, 二号, luôn dùng 二.
