
Tính từ lặp lại trong tiếng Trung: AA, AABB, ABAB
Nội dung bài viết
Tính từ lặp lại (tính từ trùng điệp) trong tiếng Trung làm mức độ đậm hơn và câu tả sinh động hơn, gần giống "đo đỏ, sạch sành sanh" của tiếng Việt. Tính từ một âm tiết lặp theo kiểu AA: (dàdà de yǎnjing, "đôi mắt to tròn"). Tính từ hai âm tiết lặp theo kiểu AABB: (Fángjiān gāngān jìngjìng de., "Căn phòng sạch tinh tươm"). Vì đã chứa nghĩa mức độ, tính từ lặp lại không đi với 很 và không phủ định bằng 不.
Bảng công thức
| Dạng | Dùng cho | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| AA | tính từ 1 âm tiết | chángcháng de tóufa | mái tóc dài thướt tha |
| AABB | phần lớn tính từ 2 âm tiết | gāogāo xìngxìng | vui vui vẻ vẻ |
| ABAB | tính từ trạng thái kiểu "danh từ + tính từ" | xuěbái xuěbái | trắng muốt |
| A里AB | một số tính từ mang nghĩa chê | húli hútu | lơ mơ, hồ đồ |
| ABB | tính từ 1 âm tiết + hai âm láy | lǜyóuyóu | xanh mướt |
Về cách đọc: trong AABB, âm tiết thứ hai thường đọc nhẹ, nên nghe gần như gān gan jìng jìng. Trong khẩu ngữ phía Bắc, AA làm trạng ngữ hay thêm 儿 và đọc âm sau thành thanh 1, như (mànmānr) hay (hǎohāor). Đọc đúng thanh gốc vẫn được hiểu.
Dạng AA: tính từ một âm tiết
Các tính từ hay lặp nhất là tính từ chỉ hình dáng, màu sắc, tốc độ: 大, 小, 高, 长, 红, 白, 慢, 好, 早.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā de gèzi gāogāo de. | Anh ấy dáng người cao cao. | |
| Tā de liǎn hónghóng de. | Mặt cô ấy đỏ ửng. | |
| Wǒ zhù zài yí ge xiǎoxiǎo de fángjiān lǐ. | Tôi ở trong một căn phòng bé xíu. | |
| Nǐ mànmàn chī, bié zháojí. | Bạn cứ ăn từ từ, đừng vội. | |
| Tā zǎozǎo de qǐchuáng le. | Anh ấy dậy từ sớm. |
Dạng AABB: tính từ hai âm tiết
Lặp từng chữ một rồi ghép lại: 干净 → 干干净净, 清楚 → 清清楚楚. Không lặp cả cụm như động từ (không nói 干净干净 với nghĩa "rất sạch").
| Gốc | Dạng lặp | Câu ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tā shuō de qīngqīng chǔchǔ. | Anh ấy nói rõ ràng rành mạch. | ||
| Tā dǎban de piàopiào liàngliàng de. | Cô ấy trang điểm xinh xắn. | ||
| Jiàoshì lǐ ānān jìngjìng de. | Lớp học im phăng phắc. | ||
| Nǐ yào rènrèn zhēnzhēn de zuò. | Bạn phải làm thật cẩn thận. | ||
| Zhōumò shūshū fúfú de shuì yí jiào. | Cuối tuần ngủ một giấc thật đã. | ||
| jiǎnjiǎn dāndān de yí dùn fàn | một bữa cơm đơn sơ |
Không phải tính từ hai âm tiết nào cũng lặp được. Các từ trang trọng, trừu tượng như (měilì), (zhòngyào), (yōuxiù), (wēixiǎn) thường không lặp. Gặp từ lạ, bạn nên kiểm từ điển hoặc tìm câu mẫu trước khi tự lặp.
Dạng ABAB: hai trường hợp rất khác nhau
Trường hợp 1, tính từ trạng thái. Đây là những từ có sẵn mức độ trong nghĩa, thường cấu tạo "vật so sánh + tính từ": (trắng như tuyết), (lạnh như băng), (đỏ rực), (thẳng tắp). Loại này lặp theo ABAB để nhấn thêm: (Tā de shǒu bīngliáng bīngliáng de., "Tay anh ấy lạnh ngắt"), (yí jiàn xuěbái xuěbái de chènshān, "chiếc áo sơ mi trắng tinh").
Trường hợp 2, tính từ dùng như động từ. Một số tính từ như 高兴, 凉快, 暖和, 热闹 khi lặp kiểu ABAB thì chuyển nghĩa thành "làm cho… một chút", giống động từ lặp lại:
- (Wǒmen chàngchang gē, ràng dàjiā gāoxìng gāoxìng., "Mình hát vài bài cho mọi người vui chút").
- (Wàimiàn tài rè le, jìnlái liángkuai liángkuai ba., "Ngoài nóng quá, vào trong mát một chút đi").
- (Hē bēi rè chá nuǎnhuo nuǎnhuo., "Uống cốc trà nóng cho ấm người").
So sánh: (AABB) là "vui vui vẻ vẻ", mô tả trạng thái; (ABAB) là "vui lên một chút", là hành động. Người học hay lẫn hai dạng này.
Sắc thái của tính từ lặp lại
- Nhấn mạnh, tả sinh động: (lánlán de tiān, "bầu trời xanh ngắt") gợi hình hơn .
- Thân mật, trìu mến: văn kể, văn tả, lời nói với trẻ con dùng rất nhiều: (pànghūhū de xiǎo shǒu, "bàn tay mũm mĩm").
- Dặn dò khi làm trạng ngữ: (Hǎohǎo xiūxi., "Nghỉ ngơi cho tử tế nhé"), (Mànmàn zǒu., "Đi từ từ thôi").
- Chê bai với A里AB: (Tā zuò shì huāngli huāngzhāng de., "Anh ta làm gì cũng hấp tấp").
Quy tắc: không đi với 很, 不 và không dùng trong câu 比
Bình thường tính từ làm vị ngữ phải có 很 đi kèm, như đã nói ở bài tính từ làm vị ngữ. Tính từ lặp lại thì ngược lại: bản thân nó đã chứa mức độ, nên thêm phó từ mức độ là thừa.
| Sai | Đúng | Ghi chú |
|---|---|---|
| 很干干净净 | hoặc | bỏ 很 hoặc bỏ lặp |
| 非常高高的 | hoặc | 非常, 太, 最 cũng không đi được |
| 不干干净净 | phủ định thì dùng dạng gốc | |
| 他比我高高的 | câu so sánh 比 không dùng dạng lặp |
Vị trí trong câu và chữ 的, 地 đi kèm
| Chức năng | Dạng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Định ngữ (trước danh từ) | AA/AABB + 的 + N | , gāngān jìngjìng de yīfu |
| Vị ngữ | S + AA/AABB + 的 | Tā de yǎnjing dàdà de. |
| Trạng ngữ (trước động từ) | AA (地) + V; AABB + 地 + V | Háizimen gāogāo xìngxìng de qù shàngxué le. |
| Bổ ngữ (sau 得) | V + 得 + AABB (的) | Fángjiān dǎsǎo de gāngān jìngjìng de. |
Khi làm vị ngữ, tính từ lặp lại gần như luôn có 的 ở cuối. Khi làm trạng ngữ, AA một âm tiết hay bỏ 地 (好好学习, 慢慢说), còn AABB thường giữ 地. Ba chữ de được phân biệt ở bài phân biệt 的, 得, 地.
Lỗi người Việt hay mắc
- Thêm 很 theo thói quen. Vì đã quen 我很忙, nhiều bạn viết 她很漂漂亮亮. Bỏ 很 đi.
- Lặp kiểu ABAB cho tính từ thường. 干净干净 hay 漂亮漂亮 với nghĩa "rất sạch, rất đẹp" là sai. Tính từ thường lặp AABB.
- Quên 的 ở cuối vị ngữ. 她的脸红红 nghe cụt. Viết
- Dịch thẳng từ láy tiếng Việt. Tiếng Việt có "xinh xinh" mang nghĩa "hơi xinh", còn lại là "rất xinh, xinh xắn". Đừng hiểu AA, AABB là giảm nhẹ.
- Lặp tính từ trang trọng. 美美丽丽, 重重要要 không tồn tại. Gặp từ trang trọng, cứ dùng 很, 非常 với dạng gốc.
Bài tập
Sửa câu sai, hoặc chuyển tính từ trong ngoặc sang dạng lặp:
- 他的房间很干干净净的。
- 孩子们(高兴)地回家了。
- 今天天气不暖暖和和。
- 她有一双(大)的眼睛。
- 天太热了,开空调(凉快)吧。(nghĩa: cho mát một chút)
Đáp án:
- (Tā de fángjiān gāngān jìngjìng de.)
- (Háizimen gāogāo xìngxìng de huí jiā le.)
- (Jīntiān tiānqì bù nuǎnhuo.)
- (Tā yǒu yì shuāng dàdà de yǎnjing.)
- (Tiān tài rè le, kāi kōngtiáo liángkuai liángkuai ba.)
Câu hỏi thường gặp
Tính từ lặp lại có dùng với 很 không?
Không. Dạng AA, AABB đã mang nghĩa mức độ cao, nên không đi với 很, 非常, 太, 最. Muốn dùng 很 thì để tính từ ở dạng gốc: .
AABB tiếng Trung có phải lúc nào cũng là tính từ không?
Không hẳn. Một số động từ cũng có dạng AABB, như (shuōshuo xiàoxiao, "nói nói cười cười") hay (láilái wǎngwǎng, "qua qua lại lại"), mang nghĩa hành động lặp đi lặp lại.
Tính từ lặp lại khác động từ lặp lại thế nào?
Động từ lặp lại làm hành động nhẹ đi, ngắn đi (看看: xem qua). Tính từ lặp lại làm tính chất đậm lên (红红的: đỏ ửng). Ngoại lệ là nhóm 高兴高兴, 凉快凉快 dùng như động từ nên mang nghĩa "một chút".
Có tính từ một âm tiết nào không lặp được không?
Có. Các tính từ mang nghĩa đánh giá trừu tượng như (đúng), (sai) thường không lặp theo AA. Nhóm hay lặp nhất vẫn là tính từ về hình dáng, màu sắc, tốc độ và cảm giác.