Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Động từ tiếng Hàn thông dụng: bảng từ theo nhóm và cách chia 아요/어요
Học tiếng Hàn

Động từ tiếng Hàn thông dụng: bảng từ theo nhóm và cách chia 아요/어요

Admin
9 phút đọc39 lượt xem
Nội dung bài viết

Động từ tiếng Hàn ở dạng từ điển luôn tận cùng bằng , ví dụ (gada, đi), (meokda, ăn). Khi nói, bạn bỏ rồi thêm đuôi, phổ biến nhất là đuôi lịch sự 아요/어요: (hakgyoe gayo, "Tôi đi học"), (babeul meogeoyo, "Tôi ăn cơm"). Bảng dưới gồm các động từ tiếng Hàn thông dụng nhất cho người mới, chia theo 6 nhóm hành động, mỗi từ có sẵn dạng 아요/어요 để nói được ngay.

Cách chia động từ sang đuôi 아요/어요 trong 30 giây

Thân động từCách chiaVí dụ
Nguyên âm cuối là ㅏ hoặc ㅗthêm 아요 → (badayo)
Nguyên âm cuối khácthêm 어요 → (meogeoyo)
Tận cùng bằng 하다đổi thành 해요 → (gongbuhaeyo)
Không có batchim, ㅏ hoặc ㅓnhập luôn, chỉ thêm 요 → , →
Không có batchim, ㅗ / ㅜ / ㅣghép thành ㅘ / ㅝ / ㅕ → , → , →

Quy tắc đầy đủ và các trường hợp lẻ có ở bài đuôi 아요/어요. Riêng nhóm động từ có như , được tách thành bài động từ 하다.

1. Động từ sinh hoạt hằng ngày

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
ireonadathức dậy (ireonayo)
jadangủ (jayo)
ssitdarửa, tắm rửa (ssiseoyo)
meokdaăn (meogeoyo)
masidauống (masyeoyo)
ipdamặc (ibeoyo)
beotdacởi (beoseoyo)
swidanghỉ ngơi (swieoyo)
yorihadanấu ăn (yorihaeyo)
cheongsohadadọn dẹp (cheongsohaeyo)
ppallaehadagiặt đồ (ppallaehaeyo)
syawohadatắm vòi sen (syawohaeyo)

Câu mẫu: (jeoneun achim yeoseot sie ireonayo, "Tôi dậy lúc 6 giờ sáng"). (jumareneun jibeseo swieoyo, "Cuối tuần tôi nghỉ ở nhà").

2. Động từ di chuyển

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
gadađi (gayo)
odađến (wayo)
danidađi lại thường xuyên (đi học, đi làm) (danyeoyo)
tadađi (xe), lên xe (tayo)
naeridaxuống xe (naeryeoyo)
geotdađi bộ (georeoyo)
ttwidachạy (ttwieoyo)
deureogadađi vào (deureogayo)
nagadađi ra (nagayo)
doragadaquay về (doragayo)
dochakadađến nơi (dochakaeyo)
chulbalhadaxuất phát (chulbalhaeyo)

Câu mẫu: (hoesae beoseureul tago gayo, "Tôi đi xe buýt đến công ty"). (daeum yeogeseo naeryeoyo, "Tôi xuống ở ga sau"). Để ý đi với , còn đi với .

3. Động từ học tập và làm việc

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
gongbuhadahọc (gongbuhaeyo)
ilhadalàm việc (ilhaeyo)
baeudahọc (từ ai đó) (baewoyo)
gareuchidadạy (gareuchyeoyo)
ikdađọc (ilgeoyo)
sseudaviết; dùng (sseoyo)
deutdanghe (deureoyo)
malhadanói (malhaeyo)
aldabiết (arayo)
moreudakhông biết (mollayo)
oeudahọc thuộc (oewoyo)
sijakadabắt đầu (sijakaeyo)
kkeunnadakết thúc (kkeunnayo)

Câu mẫu: (hangugeoreul baewoyo, "Tôi học tiếng Hàn"). (sueobi daseot sie kkeunnayo, "Buổi học kết thúc lúc 5 giờ"). là tự học, là học từ người dạy hoặc học một kỹ năng.

4. Động từ giao tiếp và cảm xúc

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
mannadagặp (mannayo)
iyagihadatrò chuyện (iyagihaeyo)
jeonhwahadagọi điện (jeonhwahaeyo)
mutdahỏi (mureoyo)
daedapadatrả lời (daedapaeyo)
gidaridađợi (gidaryeoyo)
utdacười (useoyo)
uldakhóc (ureoyo)
dopdagiúp đỡ (dowayo)
joahadathích (joahaeyo)
sireohadaghét, không thích (sireohaeyo)
saranghadayêu (saranghaeyo)
saenggakadanghĩ (saenggakaeyo)

Câu mẫu: (chingureul mannayo, "Tôi gặp bạn"). Người Việt hay nói theo kiểu "gặp với bạn". Câu này không sai, nhưng tự nhiên hơn trong câu đơn.

5. Động từ mua sắm và đồ vật

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
sadamua (sayo)
paldabán (parayo)
judacho, đưa (jwoyo)
batdanhận (badayo)
chatdatìm; rút (tiền) (chajayo)
bonaedagửi (bonaeyo)
yeoldamở (yeoreoyo)
datdađóng (dadayo)
notađặt, để (noayo)
mandeuldalàm ra, chế tạo (mandeureoyo)
billidamượn (billyeoyo)
goreudachọn (gollayo)
bakkudađổi (bakkwoyo)

Câu mẫu: (i oseuro bakkwo juseyo, "Đổi giúp tôi sang cái áo này"). (eunhaengeseo doneul chajayo, "Tôi rút tiền ở ngân hàng"). Ghép dạng 아/어 với là cách nhờ vả lịch sự với hầu hết động từ.

6. Động từ tư thế, giác quan và trạng thái

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
bodaxem, nhìn (bwayo)
neukkidacảm thấy (neukkyeoyo)
andangồi (anjayo)
seodađứng (seoyo)
nupdanằm (nuwoyo)
saldasống (sarayo)
noldachơi (norayo)
itdacó, ở (isseoyo)
eopdakhông có (eopseoyo)
doedatrở thành; được (dwaeyo)

Câu mẫu: (jeoneun hanoie sarayo, "Tôi sống ở Hà Nội"). (yeogi anjado dwaeyo, "Tôi ngồi đây được không?"). Cặp và có bài riêng: có, không có 있어요/없어요.

Động từ bất quy tắc trong danh sách

Phần lớn lỗi chia của người mới nằm ở vài nhóm bất quy tắc. Thuộc bảng này là chia đúng gần hết các từ ở trên:

NhómQuy tắcBất quy tắcVẫn chia thường
ㄷㄷ đổi thành ㄹ trước nguyên âm → , → , → → , →
ㅂㅂ đổi thành 우 (riêng thành 오) → , → → , →
르르 mất ㅡ, thêm ㄹ → , → , → (gần như mọi từ 르 đều bất quy tắc)
ㅡㅡ rơi mất → , →
ㄹㄹ rơi trước ㄴ, ㅂ, ㅅ → (đang sống), → → (ở đuôi 아요 vẫn giữ ㄹ)

và có batchim ㅅ nhưng chia bình thường: , . Đừng áp quy tắc ㅅ bất quy tắc của (khỏi bệnh, ) lên hai từ này.

Cặp động từ người Việt hay nhầm

  • và . Cả hai đều chia thành . là nghe nhạc, là xách túi. Phân biệt nhờ tân ngữ đi kèm.
  • "Mặc" có nhiều động từ. Áo, quần dùng ; giày, tất dùng (sinda, ); mũ và kính dùng ; nhẫn, găng tay dùng (kkida, ).
  • và . "Không biết" nói , ít khi nói . Câu (jal moreugesseoyo) mềm hơn, hợp khi trả lời người lớn.
  • và . cũng dùng cho "gặp" trong văn nói thân mật: (naeil bwayo, "Mai gặp nhé!"). Hẹn chính thức thì dùng .
  • Quên tiểu từ. Động từ có tân ngữ cần : . Nơi chốn đến dùng , nơi diễn ra hành động dùng . Xem bài tiểu từ 을/를, 에, 에서.

Bài tập nhỏ: chia sang đuôi 아요/어요

  1. → ?
  2. → ?
  3. → ?
  4. → ?
  5. → ?
  6. → ?
  7. → ?
  8. → ?

Đáp án: 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. . Câu nào sai, xem lại bảng bất quy tắc ở trên. Muốn nói việc đã làm, đổi 요 thành 었어요/았어요 theo bài thì quá khứ.

Câu hỏi thường gặp

Động từ tiếng Hàn thông dụng là gì?

Là những động từ dùng hằng ngày như đi, đến, ăn, uống, xem, làm. Người mới nên thuộc khoảng 70 từ như bảng trên trước khi học sang từ hiếm hơn.

Vì sao động từ trong từ điển đều có 다 ở cuối?

là đuôi của dạng nguyên thể. Khi nói thật, bạn bỏ và thay bằng đuôi khác như , , .

Động từ và tính từ tiếng Hàn chia giống nhau không?

Ở đuôi 아요/어요 thì giống: → giống → . Khác biệt xuất hiện ở một số ngữ pháp khác, ví dụ định ngữ và thì hiện tại thể viết.

Học động từ theo nhóm hay theo bảng chữ cái?

Theo nhóm tình huống dễ nhớ hơn, vì bạn có thể đặt câu ngay với cả nhóm. Mỗi từ nên học kèm dạng 아요/어요 và một câu mẫu.