Tiếng Hàn ngành khách sạn cho lễ tân: nhận phòng, trả phòng và xử lý phàn nàn
Nội dung bài viết
Tiếng Hàn ngành khách sạn xoay quanh bốn tình huống: chào và nhận phòng, trả lời yêu cầu của khách, xử lý phàn nàn, làm thủ tục trả phòng. Lễ tân dùng đuôi trang trọng -습니다/-ㅂ니다 và kính ngữ: (eoseo osipsio, "Kính chào quý khách."), (chekeuin dowadeurigetseumnida, "Tôi xin làm thủ tục nhận phòng cho quý khách."). Bài này viết cho lễ tân, nhân viên buồng phòng và nhà hàng khách sạn ở Việt Nam đang phục vụ khách Hàn, kèm bảng từ vựng tiếng Hàn chủ đề khách sạn và câu mẫu đọc to được ngay.
Nếu bạn là khách đi du lịch Hàn Quốc và cần câu để hỏi phòng, xem bài tiếng Hàn giao tiếp khi du lịch. Ở đây là góc của người phục vụ.
Từ vựng tiếng Hàn chủ đề khách sạn
Quầy lễ tân và loại phòng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| peureonteu | quầy lễ tân | |
| robi | sảnh | |
| gaeksil | phòng (khách sạn) | |
| yeyak | đặt phòng | |
| yeyak beonho | mã đặt phòng | |
| chekeuin | nhận phòng | |
| chekeuaut | trả phòng | |
| singgeullum | phòng đơn | |
| deobeullum | phòng một giường đôi | |
| teuwinrum | phòng hai giường đơn | |
| seuwiteurum | phòng suite | |
| geumyeonsil | phòng không hút thuốc | |
| osyeonbyu | phòng hướng biển | |
| bojeunggeum | tiền đặt cọc | |
| chuga yogeum | phụ phí | |
| kadeu ki | thẻ từ mở cửa | |
| josik | bữa sáng |
Đồ trong phòng và dịch vụ
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sugeon | khăn tắm | |
| begae | gối | |
| ibul | chăn | |
| chitsol | bàn chải đánh răng | |
| seullipeo | dép đi trong phòng | |
| deuraigi | máy sấy tóc | |
| geumgo | két sắt | |
| naengjanggo | tủ lạnh | |
| rimokeon | điều khiển từ xa | |
| miniba | minibar | |
| rumseobiseu | phục vụ đồ ăn tại phòng | |
| gaeksil cheongso | dọn phòng | |
| setak seobiseu | giặt ủi | |
| moningkol | gọi báo thức | |
| jim bogwan | giữ hành lý | |
| bunsilmul | đồ thất lạc | |
| suyeongjang | bể bơi | |
| helseujang | phòng tập gym |
là cách viết chuẩn; trên biển hiệu và trong lời nói bạn cũng sẽ gặp (peuronteu). Hai cách viết chỉ cùng một chỗ.
Kính ngữ tối thiểu lễ tân phải dùng đúng
Với khách, lễ tân Hàn gần như luôn dùng đuôi -습니다 và đổi một số từ sang dạng kính trọng. Học thuộc mấy cặp dưới đây là đủ dùng cho phần lớn ca trực. Muốn hiểu cơ chế, đọc bài kính ngữ tiếng Hàn.
| Từ thường | Dùng với khách | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| seongham | tên | ||
| deusida | ăn, dùng | ||
| gyesida | ở, có mặt | ||
| deurida | đưa (tôi đưa cho khách) | ||
| hae deurilkkayo | tôi làm giúp nhé? | ||
| gidaryeo jusipsio | xin vui lòng đợi |
Gọi khách là (sonnim, "quý khách") hoặc tên + (nim), ví dụ (gim minsu nim). Không dùng (dangsin) để gọi khách.
Mẫu câu nhận phòng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| eoseo osipsio | Kính chào quý khách. | |
| chekeuinhasigetseumnikka? | Quý khách nhận phòng ạ? | |
| yeyakhasyeotseumnikka? | Quý khách đã đặt phòng chưa ạ? | |
| yeyakja seonghami eotteoke doesimnikka? | Cho tôi xin tên người đặt phòng. | |
| yeogwon jom boyeo jusigetseumnikka? | Quý khách cho tôi xem hộ chiếu được không ạ? | |
| jamsiman gidaryeo jusipsio | Xin quý khách đợi một chút. | |
| teuwinrumeuro ibak yeyakdoeeo itseumnida | Quý khách đã đặt phòng hai giường, hai đêm. | |
| bojeunggeumi piryohamnida | Cần đặt cọc ạ. | |
| bojeunggeumeun chekeuauthasil ttae dollyeo deurimnida | Tiền cọc sẽ hoàn lại khi trả phòng. | |
| gaeksireun chilcheung chilbaeksamhoimnida | Phòng của quý khách là 703, tầng 7. | |
| ellibeiteoneun oenjjoge itseumnida | Thang máy ở bên trái. | |
| josigeun icheung reseutorangeseo deusil su itseumnida | Bữa sáng dùng ở nhà hàng tầng 2. | |
| waipai bimilbeonhoneun kadeu ki bongtue itseumnida | Mật khẩu wifi ghi trên bao thẻ phòng. | |
| jimeul gaeksilkkaji omgyeo deurilkkayo? | Tôi mang hành lý lên phòng giúp quý khách nhé? | |
| pyeonanhan sigan bonaesipsio | Chúc quý khách nghỉ ngơi thoải mái. |
Số phòng, số tầng đọc bằng số Hán Hàn: 703 là (chilbaeksam), tầng 7 là (chil cheung). Số đêm cũng vậy: (ilbak iil, "hai ngày một đêm"). Nếu còn lẫn hai hệ số, xem bài số đếm tiếng Hàn.
Trả lời yêu cầu của khách
Khách Hàn gọi xuống quầy thường mở đầu bằng (yeogi chilbaeksamhoindeyo, "Phòng 703 đây"). Bạn nhắc lại số phòng, rồi hỏi nhu cầu.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| mueoseul dowadeurilkkayo? | Tôi có thể giúp gì cho quý khách? | |
| sugeoneul deo gajyeoda deurilkkayo? | Tôi mang thêm khăn lên nhé? | |
| baro gaeksillo bonae deurigetseumnida | Tôi gửi lên phòng ngay ạ. | |
| moningkoreun myeot siro hae deurilkkayo? | Quý khách muốn gọi báo thức lúc mấy giờ? | |
| taeksireul bulleo deurilkkayo? | Tôi gọi taxi cho quý khách nhé? | |
| jimeul mata deurigetseumnida | Tôi xin giữ hành lý cho quý khách. | |
| neujeun chekeuauseun chuga yogeumi itseumnida | Trả phòng muộn có tính phụ phí. | |
| joesonghajiman geugeon eoryeopseumnida | Xin lỗi, việc đó khó đáp ứng ạ. |
Câu từ chối nên đi kèm phương án khác. (eoryeopseumnida, "khó ạ") là cách nói không mềm hơn (an doemnida, "không được").
Xử lý phàn nàn bằng kính ngữ
Câu khách hay phàn nàn
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| eeokeoni an dwaeyo | Điều hòa không chạy. | |
| tteugeoun muri an nawayo | Không có nước nóng. | |
| waipaiga an dwaeyo | Wifi không vào được. | |
| yeopbangi neomu sikkeureowoyo | Phòng bên ồn quá. | |
| bangeseo dambae naemsaega nayo | Phòng có mùi thuốc lá. | |
| cheongsoga an doeeo isseoyo | Phòng chưa được dọn. | |
| kadeu kiga an yeollyeoyo | Thẻ không mở được cửa. |
Câu lễ tân đáp lại
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| bulpyeoneul deuryeoseo jeongmal joesonghamnida | Thành thật xin lỗi vì đã làm phiền quý khách. | |
| baro hwaginhae bogetseumnida | Tôi kiểm tra ngay ạ. | |
| jigeum baro jigwoneul bonae deurigetseumnida | Tôi cho nhân viên lên ngay ạ. | |
| dareun gaeksillo bakkwo deurigetseumnida | Tôi đổi phòng khác cho quý khách. | |
| hwagin hu baro yeollakdeurigetseumnida | Kiểm tra xong tôi sẽ báo lại ngay. | |
| yanghae butakdeurimnida | Mong quý khách thông cảm. |
Thứ tự an toàn khi khách phàn nàn: xin lỗi, nhắc lại vấn đề để khách biết bạn hiểu, nói việc sẽ làm và thời gian. Ví dụ: (eeokeoni an doemnikka? joesonghamnida. sipbun ane gisareul bonae deurigetseumnida, "Điều hòa không chạy ạ? Xin lỗi quý khách. Trong mười phút tôi sẽ cho thợ lên."). Các mức xin lỗi khác nhau được giải thích trong bài xin lỗi tiếng Hàn.
Mẫu câu trả phòng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chekeuauthasigetseumnikka? | Quý khách trả phòng ạ? | |
| kadeu kireul bannaphae jusigetseumnikka? | Quý khách vui lòng trả thẻ phòng. | |
| miniba iyonghasyeotseumnikka? | Quý khách có dùng minibar không ạ? | |
| gyeoljeneun eotteoke hasigetseumnikka? | Quý khách thanh toán bằng gì ạ? | |
| kadeuro hasigetseumnikka, hyeongeumeuro hasigetseumnikka? | Quý khách trả thẻ hay tiền mặt? | |
| yeongsujeung deurilkkayo? | Quý khách lấy hóa đơn không ạ? | |
| jimeul matgisigetseumnikka? | Quý khách có gửi lại hành lý không? | |
| iyonghae jusyeoseo gamsahamnida. tto osipsio | Cảm ơn quý khách, hẹn gặp lại. |
Đoạn hội thoại mẫu ở quầy
- Lễ tân: (eoseo osipsio. chekeuinhasigetseumnikka?, "Kính chào quý khách. Quý khách nhận phòng ạ?")
- Khách: (ne, bak jiyeongeuro yeyakhaesseoyo, "Vâng, tôi đặt tên Park Ji-young.")
- Lễ tân: (yeogwon jom boyeo jusigetseumnikka?, "Cho tôi xem hộ chiếu được không ạ?")
- Khách: (yeogiyo. geumyeonsil matjyo?, "Đây ạ. Phòng không hút thuốc đúng không?")
- Lễ tân: (ne, geumyeonsirimnida. gaeksireun chilcheung chilbaeksamhoimnida, "Vâng, phòng không hút thuốc. Phòng 703, tầng 7.")
Lỗi lễ tân người Việt hay mắc
- Hỏi tên bằng Câu này đúng ngữ pháp nhưng quá thường với khách. Dùng (seonghami eotteoke doesimnikka?).
- Dùng 주세요 khi nhờ khách. nghe như ra lệnh. lịch sự hơn hẳn.
- Nhầm 드리다 và 주시다. Bạn làm cho khách thì ; khách làm cho bạn thì .
- Xin lỗi xong không nói tiếp. Khách Hàn chờ câu "sẽ làm gì, khi nào". Luôn thêm (baro, "ngay") và việc cụ thể.
- Đọc số phòng bằng số thuần Hàn. 703호 đọc , không đọc theo kiểu 일곱.
Câu hỏi thường gặp
Lễ tân nên dùng 해요 hay 습니다?
Câu chào, câu thông báo và câu xin lỗi nên dùng -습니다. Khi trò chuyện thêm, nhiều khách sạn Hàn cũng dùng -요 lịch sự như (jamsimanyo), miễn có kính ngữ đầy đủ.
Không hiểu khách nói gì thì nói sao?
Dùng (joesonghamnida. dasi hanbeon malsseumhae jusigetseumnikka?, "Xin lỗi, quý khách nói lại giúp tôi được không ạ?").
Tiếng Hàn nhà hàng trong khách sạn có khác không?
Khác ở từ vựng món ăn, còn khung kính ngữ giống nhau: (jumunhasigetseumnikka?, "Quý khách gọi món ạ?"), (masitge deusipsio, "Chúc quý khách ngon miệng").