Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Tiếng Hàn ngành khách sạn cho lễ tân: nhận phòng, trả phòng và xử lý phàn nàn

Admin
8 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hàn ngành khách sạn xoay quanh bốn tình huống: chào và nhận phòng, trả lời yêu cầu của khách, xử lý phàn nàn, làm thủ tục trả phòng. Lễ tân dùng đuôi trang trọng -습니다/-ㅂ니다 và kính ngữ: (eoseo osipsio, "Kính chào quý khách."), (chekeuin dowadeurigetseumnida, "Tôi xin làm thủ tục nhận phòng cho quý khách."). Bài này viết cho lễ tân, nhân viên buồng phòng và nhà hàng khách sạn ở Việt Nam đang phục vụ khách Hàn, kèm bảng từ vựng tiếng Hàn chủ đề khách sạn và câu mẫu đọc to được ngay.

Nếu bạn là khách đi du lịch Hàn Quốc và cần câu để hỏi phòng, xem bài tiếng Hàn giao tiếp khi du lịch. Ở đây là góc của người phục vụ.

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề khách sạn

Quầy lễ tân và loại phòng

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
peureonteuquầy lễ tân
robisảnh
gaeksilphòng (khách sạn)
yeyakđặt phòng
yeyak beonhomã đặt phòng
chekeuinnhận phòng
chekeuauttrả phòng
singgeullumphòng đơn
deobeullumphòng một giường đôi
teuwinrumphòng hai giường đơn
seuwiteurumphòng suite
geumyeonsilphòng không hút thuốc
osyeonbyuphòng hướng biển
bojeunggeumtiền đặt cọc
chuga yogeumphụ phí
kadeu kithẻ từ mở cửa
josikbữa sáng

Đồ trong phòng và dịch vụ

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
sugeonkhăn tắm
begaegối
ibulchăn
chitsolbàn chải đánh răng
seullipeodép đi trong phòng
deuraigimáy sấy tóc
geumgokét sắt
naengjanggotủ lạnh
rimokeonđiều khiển từ xa
minibaminibar
rumseobiseuphục vụ đồ ăn tại phòng
gaeksil cheongsodọn phòng
setak seobiseugiặt ủi
moningkolgọi báo thức
jim bogwangiữ hành lý
bunsilmulđồ thất lạc
suyeongjangbể bơi
helseujangphòng tập gym

là cách viết chuẩn; trên biển hiệu và trong lời nói bạn cũng sẽ gặp (peuronteu). Hai cách viết chỉ cùng một chỗ.

Kính ngữ tối thiểu lễ tân phải dùng đúng

Với khách, lễ tân Hàn gần như luôn dùng đuôi -습니다 và đổi một số từ sang dạng kính trọng. Học thuộc mấy cặp dưới đây là đủ dùng cho phần lớn ca trực. Muốn hiểu cơ chế, đọc bài kính ngữ tiếng Hàn.

Từ thườngDùng với kháchPhiên âmNghĩa
seonghamtên
deusidaăn, dùng
gyesidaở, có mặt
deuridađưa (tôi đưa cho khách)
hae deurilkkayotôi làm giúp nhé?
gidaryeo jusipsioxin vui lòng đợi

Gọi khách là (sonnim, "quý khách") hoặc tên + (nim), ví dụ (gim minsu nim). Không dùng (dangsin) để gọi khách.

Mẫu câu nhận phòng

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
eoseo osipsioKính chào quý khách.
chekeuinhasigetseumnikka?Quý khách nhận phòng ạ?
yeyakhasyeotseumnikka?Quý khách đã đặt phòng chưa ạ?
yeyakja seonghami eotteoke doesimnikka?Cho tôi xin tên người đặt phòng.
yeogwon jom boyeo jusigetseumnikka?Quý khách cho tôi xem hộ chiếu được không ạ?
jamsiman gidaryeo jusipsioXin quý khách đợi một chút.
teuwinrumeuro ibak yeyakdoeeo itseumnidaQuý khách đã đặt phòng hai giường, hai đêm.
bojeunggeumi piryohamnidaCần đặt cọc ạ.
bojeunggeumeun chekeuauthasil ttae dollyeo deurimnidaTiền cọc sẽ hoàn lại khi trả phòng.
gaeksireun chilcheung chilbaeksamhoimnidaPhòng của quý khách là 703, tầng 7.
ellibeiteoneun oenjjoge itseumnidaThang máy ở bên trái.
josigeun icheung reseutorangeseo deusil su itseumnidaBữa sáng dùng ở nhà hàng tầng 2.
waipai bimilbeonhoneun kadeu ki bongtue itseumnidaMật khẩu wifi ghi trên bao thẻ phòng.
jimeul gaeksilkkaji omgyeo deurilkkayo?Tôi mang hành lý lên phòng giúp quý khách nhé?
pyeonanhan sigan bonaesipsioChúc quý khách nghỉ ngơi thoải mái.

Số phòng, số tầng đọc bằng số Hán Hàn: 703 là (chilbaeksam), tầng 7 là (chil cheung). Số đêm cũng vậy: (ilbak iil, "hai ngày một đêm"). Nếu còn lẫn hai hệ số, xem bài số đếm tiếng Hàn.

Trả lời yêu cầu của khách

Khách Hàn gọi xuống quầy thường mở đầu bằng (yeogi chilbaeksamhoindeyo, "Phòng 703 đây"). Bạn nhắc lại số phòng, rồi hỏi nhu cầu.

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
mueoseul dowadeurilkkayo?Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
sugeoneul deo gajyeoda deurilkkayo?Tôi mang thêm khăn lên nhé?
baro gaeksillo bonae deurigetseumnidaTôi gửi lên phòng ngay ạ.
moningkoreun myeot siro hae deurilkkayo?Quý khách muốn gọi báo thức lúc mấy giờ?
taeksireul bulleo deurilkkayo?Tôi gọi taxi cho quý khách nhé?
jimeul mata deurigetseumnidaTôi xin giữ hành lý cho quý khách.
neujeun chekeuauseun chuga yogeumi itseumnidaTrả phòng muộn có tính phụ phí.
joesonghajiman geugeon eoryeopseumnidaXin lỗi, việc đó khó đáp ứng ạ.

Câu từ chối nên đi kèm phương án khác. (eoryeopseumnida, "khó ạ") là cách nói không mềm hơn (an doemnida, "không được").

Xử lý phàn nàn bằng kính ngữ

Câu khách hay phàn nàn

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
eeokeoni an dwaeyoĐiều hòa không chạy.
tteugeoun muri an nawayoKhông có nước nóng.
waipaiga an dwaeyoWifi không vào được.
yeopbangi neomu sikkeureowoyoPhòng bên ồn quá.
bangeseo dambae naemsaega nayoPhòng có mùi thuốc lá.
cheongsoga an doeeo isseoyoPhòng chưa được dọn.
kadeu kiga an yeollyeoyoThẻ không mở được cửa.

Câu lễ tân đáp lại

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
bulpyeoneul deuryeoseo jeongmal joesonghamnidaThành thật xin lỗi vì đã làm phiền quý khách.
baro hwaginhae bogetseumnidaTôi kiểm tra ngay ạ.
jigeum baro jigwoneul bonae deurigetseumnidaTôi cho nhân viên lên ngay ạ.
dareun gaeksillo bakkwo deurigetseumnidaTôi đổi phòng khác cho quý khách.
hwagin hu baro yeollakdeurigetseumnidaKiểm tra xong tôi sẽ báo lại ngay.
yanghae butakdeurimnidaMong quý khách thông cảm.

Thứ tự an toàn khi khách phàn nàn: xin lỗi, nhắc lại vấn đề để khách biết bạn hiểu, nói việc sẽ làm và thời gian. Ví dụ: (eeokeoni an doemnikka? joesonghamnida. sipbun ane gisareul bonae deurigetseumnida, "Điều hòa không chạy ạ? Xin lỗi quý khách. Trong mười phút tôi sẽ cho thợ lên."). Các mức xin lỗi khác nhau được giải thích trong bài xin lỗi tiếng Hàn.

Mẫu câu trả phòng

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
chekeuauthasigetseumnikka?Quý khách trả phòng ạ?
kadeu kireul bannaphae jusigetseumnikka?Quý khách vui lòng trả thẻ phòng.
miniba iyonghasyeotseumnikka?Quý khách có dùng minibar không ạ?
gyeoljeneun eotteoke hasigetseumnikka?Quý khách thanh toán bằng gì ạ?
kadeuro hasigetseumnikka, hyeongeumeuro hasigetseumnikka?Quý khách trả thẻ hay tiền mặt?
yeongsujeung deurilkkayo?Quý khách lấy hóa đơn không ạ?
jimeul matgisigetseumnikka?Quý khách có gửi lại hành lý không?
iyonghae jusyeoseo gamsahamnida. tto osipsioCảm ơn quý khách, hẹn gặp lại.

Đoạn hội thoại mẫu ở quầy

  • Lễ tân: (eoseo osipsio. chekeuinhasigetseumnikka?, "Kính chào quý khách. Quý khách nhận phòng ạ?")
  • Khách: (ne, bak jiyeongeuro yeyakhaesseoyo, "Vâng, tôi đặt tên Park Ji-young.")
  • Lễ tân: (yeogwon jom boyeo jusigetseumnikka?, "Cho tôi xem hộ chiếu được không ạ?")
  • Khách: (yeogiyo. geumyeonsil matjyo?, "Đây ạ. Phòng không hút thuốc đúng không?")
  • Lễ tân: (ne, geumyeonsirimnida. gaeksireun chilcheung chilbaeksamhoimnida, "Vâng, phòng không hút thuốc. Phòng 703, tầng 7.")

Lỗi lễ tân người Việt hay mắc

  • Hỏi tên bằng Câu này đúng ngữ pháp nhưng quá thường với khách. Dùng (seonghami eotteoke doesimnikka?).
  • Dùng 주세요 khi nhờ khách. nghe như ra lệnh. lịch sự hơn hẳn.
  • Nhầm 드리다 và 주시다. Bạn làm cho khách thì ; khách làm cho bạn thì .
  • Xin lỗi xong không nói tiếp. Khách Hàn chờ câu "sẽ làm gì, khi nào". Luôn thêm (baro, "ngay") và việc cụ thể.
  • Đọc số phòng bằng số thuần Hàn. 703호 đọc , không đọc theo kiểu 일곱.

Câu hỏi thường gặp

Lễ tân nên dùng 해요 hay 습니다?

Câu chào, câu thông báo và câu xin lỗi nên dùng -습니다. Khi trò chuyện thêm, nhiều khách sạn Hàn cũng dùng -요 lịch sự như (jamsimanyo), miễn có kính ngữ đầy đủ.

Không hiểu khách nói gì thì nói sao?

Dùng (joesonghamnida. dasi hanbeon malsseumhae jusigetseumnikka?, "Xin lỗi, quý khách nói lại giúp tôi được không ạ?").

Tiếng Hàn nhà hàng trong khách sạn có khác không?

Khác ở từ vựng món ăn, còn khung kính ngữ giống nhau: (jumunhasigetseumnikka?, "Quý khách gọi món ạ?"), (masitge deusipsio, "Chúc quý khách ngon miệng").