Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề điện thoại: mua sim, gói cước, cài đặt máy

Admin
7 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Điện thoại di động tiếng Hàn là (hyudaepon), nói tắt hằng ngày là (pon) hoặc (haendeupon). Sim là (yusim), gói cước là (yogeumje), dữ liệu di động là (deiteo). Mới sang Hàn, ra cửa hàng điện thoại bạn chỉ cần câu (yusim gaetonghago sipeoyo, "Tôi muốn kích hoạt sim"). Bài này gom từ vựng theo từng việc: mua sim, chọn gói cước, sạc và phụ kiện, cài đặt máy, chữ hay hiện trên màn hình, và câu nói ở cửa hàng. Phần gọi điện ở công ty có bài riêng là tiếng Hàn giao tiếp công sở.

Từ vựng chung về điện thoại

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
hyudaeponđiện thoại di động
seumateuponđiện thoại thông minh
jeonhwacuộc gọi, điện thoại
jeonhwa beonhosố điện thoại
munjatin nhắn SMS
tonghwacuộc gọi, nói chuyện điện thoại
yeongsang tonghwagọi video
hwamyeonmàn hình
aekjeongmặt kính, màn hình LCD
baeteoripin
kameracamera
aepứng dụng
tongsinsanhà mạng
daerijeomcửa hàng đại lý của nhà mạng
hyudaepon maejangcửa hàng điện thoại

Người Hàn nói và nhiều hơn trong đời thường. là từ ghép kiểu Hàn từ chữ hand phone, người bản ngữ dùng rất tự nhiên dù nó không có trong tiếng Anh.

Mua sim ở Hàn Quốc: từ cần biết

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
yusimsim (USIM)
yusim kadeuthẻ sim
isimeSIM
gaetongkích hoạt, mở thuê bao
gaipđăng ký
haejihuỷ thuê bao
beonho idongchuyển mạng giữ số
seonbultrả trước
hubultrả sau
altteulponmạng giá rẻ thuê hạ tầng (MVNO)
yakjeongcam kết thời hạn sử dụng
muyakjeongkhông cam kết
bonin injeungxác thực chính chủ
oegugin deungnokjeungthẻ người nước ngoài
yeogwonhộ chiếu
myeonguitên chủ thuê bao

Khi mới nhập cảnh chưa có thẻ người nước ngoài, nhiều người dùng sim trả trước (seonbul yusim). Sau khi có thẻ thì chuyển sang thuê bao trả sau đứng tên mình. Giấy tờ cần mang và loại thuê bao người nước ngoài được mở có thể khác nhau giữa các nhà mạng, nên hỏi cửa hàng bằng câu (oegugindo gaiphal su isseoyo?, "Người nước ngoài có đăng ký được không?").

Từ bạn sẽ gặp rất nhiều: hầu hết ứng dụng ngân hàng, mua sắm, giao hàng ở Hàn yêu cầu xác thực bằng số điện thoại đứng tên mình. Vì vậy sim đứng tên chính chủ quan trọng hơn bạn nghĩ.

Gói cước, dữ liệu và hoá đơn

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
yogeumjegói cước
yogeumcước phí
gibonnyophí cơ bản hằng tháng
deiteodữ liệu di động
mujehankhông giới hạn
deiteo mujehandata không giới hạn
gigaGB
sokdo jehangiới hạn tốc độ (sau khi hết data)
eumseong tonghwacuộc gọi thoại
chungjeonnạp tiền, sạc pin
janaeksố dư
cheongguseohoá đơn
jadong ichetrừ tiền tự động từ tài khoản
yeonchetrễ hạn thanh toán
gukje jeonhwagọi quốc tế
romingchuyển vùng quốc tế
waipaiwifi
hatseupatphát wifi từ điện thoại

Chú ý có hai nghĩa: nạp tiền vào sim trả trước và sạc pin. Câu ở cửa hàng sim nghĩa là nạp tiền, còn ở quán cà phê thường là nhờ sạc máy. Số tiền gói cước tính bằng won, đọc số theo hệ Hán Hàn, xem lại bài số đếm tiếng Hàn nếu bạn hay nghe nhầm giá.

Hoá đơn hằng tháng thường trừ qua từ tài khoản ngân hàng. Từ vựng mở tài khoản và chuyển khoản có trong bài từ vựng tiếng Hàn ngân hàng.

Sạc, phụ kiện và sửa máy

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
chungjeongicục sạc, bộ sạc
chungjeon keibeuldây sạc
gosok chungjeonsạc nhanh
museon chungjeonsạc không dây
bojo baeteorisạc dự phòng
ieopontai nghe
keiseuốp lưng
boho pilleummiếng dán màn hình
aekjeong-i kkaejyeosseoyomàn hình bị vỡ
surisửa chữa
seobiseu senteotrung tâm bảo hành
bojeung giganthời hạn bảo hành
baeteoriga ppalli darayopin tụt nhanh
jeonwoni an kyeojyeoyomáy không lên nguồn

Ở Hàn, quán cà phê hay cửa hàng tiện lợi đôi khi có chỗ sạc. Muốn mượn sạc, nói (chungjeon jom hal su isseoyo?, "Tôi sạc nhờ được không?").

Cài đặt điện thoại bằng tiếng Hàn

Máy mua ở Hàn thường để mặc định tiếng Hàn. Biết các chữ trong mục cài đặt giúp bạn tự đổi ngôn ngữ, bật data hay kết nối wifi.

Chữ trên máyPhiên âmNghĩa
seoljeongCài đặt
yeongyeolKết nối
mobail deiteoDữ liệu di động
beulluteuseuBluetooth
bihaenggi tapseung modeuChế độ máy bay
sori mit jindongÂm thanh và rung
mueumIm lặng
jindongRung
allimThông báo
diseupeulleiMàn hình hiển thị
balkkiĐộ sáng
jamgeum hwamyeonMàn hình khoá
bimilbeonhoMật khẩu
ilbanCài đặt chung
eoneoNgôn ngữ
sopeuteuweeo eopdeiteuCập nhật phần mềm
jeojang gongganDung lượng lưu trữ
chogihwaKhôi phục cài đặt gốc

Tên mục cụ thể khác nhau tuỳ hãng máy và phiên bản phần mềm, nhưng các chữ , , gần như máy nào cũng có. Cẩn thận với : bấm nhầm có thể xoá sạch dữ liệu.

Chữ hay hiện trên màn hình

ChữPhiên âmNghĩa
hwaginOK, xác nhận
chwisoHuỷ
heoyongCho phép
geobuTừ chối
sakjeXoá
jeojangLưu
daeumTiếp theo
wallyoHoàn tất
bujaejung jeonhwaCuộc gọi nhỡ
injeung beonhoMã xác thực
baeteori bujokPin yếu
seobiseu eopseumKhông có sóng

Khi đăng ký ứng dụng ở Hàn, bạn sẽ thấy ô rất thường xuyên. Mã gửi qua , nhập vào rồi bấm .

Câu dùng ở cửa hàng điện thoại

CâuPhiên âmNghĩa
yusim sareo wasseoyoTôi đến mua sim.
seonbul yusim isseoyo?Có sim trả trước không?
jeil ssan yogeumjega mwoyeyo?Gói cước rẻ nhất là gói nào?
deiteoga eolmana nawayo?Được bao nhiêu data?
han dare eolmayeyo?Một tháng bao nhiêu tiền?
yakjeong-i isseoyo?Có cam kết thời hạn không?
wiyakgeumi isseoyo?Huỷ trước hạn có phạt không?
beonhoreul bakkugo sipeoyoTôi muốn đổi số.
inteonesi an dwaeyoMạng không vào được.
cheoncheonhi malsseumhae juseyoXin nói chậm giúp tôi.

Trước khi ký, nhớ hỏi rõ về và (wiyakgeum, "tiền phạt huỷ hợp đồng"). Nhiều gói rẻ kèm máy đi cùng cam kết dài, huỷ sớm sẽ bị tính phí.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đọc 유심 thành "u-sim" kiểu tiếng Việt. Âm ㅠ đọc là yu, gần "diu", nên nghe là yusim.
  2. Nhầm 충전 và 충전기. là việc sạc hoặc nạp tiền, là cái sạc. Đi mua cục sạc mà nói người bán sẽ không hiểu.
  3. Gọi wifi là "oai-phai". Người Hàn đọc là waipai, âm f đổi thành ㅍ.
  4. Dùng sim đứng tên người khác. Bạn sẽ gặp khó khi để dùng ngân hàng, giao hàng, ứng dụng hành chính.
  5. Bấm 허용 mọi thông báo quyền. Đọc kỹ ứng dụng xin quyền gì trước khi bấm .

Phần chữ viết tắt và từ lóng người Hàn hay nhắn qua điện thoại có trong bài tiếng Hàn viết tắt và từ lóng.

Câu hỏi thường gặp

휴대폰, 핸드폰 và 폰 khác nhau không?

Cùng nghĩa là điện thoại di động. trang trọng hơn, hay gặp trên giấy tờ và biển hiệu. và dùng nhiều trong nói chuyện hằng ngày.

알뜰폰 là gì?

(altteul) nghĩa là tiết kiệm, nên là các mạng di động giá rẻ thuê hạ tầng của ba nhà mạng lớn SKT, KT và LG U+. Sóng và tốc độ thường dùng chung hạ tầng, giá gói rẻ hơn nhưng ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ ít hơn. Điều kiện đăng ký cho người nước ngoài tuỳ từng nhà cung cấp.

Muốn nói "điện thoại hết pin" thế nào?

Nói (baeteoriga da dwaesseoyo) hoặc (poni kkeojyeosseoyo, "điện thoại sập nguồn rồi").

Mã xác thực tiếng Hàn là gì?

Là (injeung beonho). Khi ứng dụng gửi mã, màn hình thường hiện (injeung beonhoreul imnyeokhaseyo, "hãy nhập mã xác thực").