Từ vựng tiếng Hàn hành chính nhân sự: lương, chấm công, nghỉ phép
Nội dung bài viết
Hành chính nhân sự trong tiếng Hàn là (insa chongmu). Phòng nhân sự là (insatim), phòng hành chính là (chongmutim), nhiều công ty nhỏ gộp chung thành (gyeongyeong jiwontim, "phòng hỗ trợ quản lý"). Có năm từ người làm HCNS ở công ty Hàn dùng hằng ngày. Đó là (chaeyong, tuyển dụng), (geuntae, chuyên cần, chấm công) và (geubyeo, lương). Hai từ còn lại là (sadae boheom, bốn loại bảo hiểm bắt buộc) và (yeoncha, phép năm). Bài này chia từ vựng theo đúng các mảng việc đó, kèm câu thông báo nội bộ mẫu để bạn viết và đọc công văn.
Câu giao tiếp chung với sếp và đồng nghiệp (chào, báo cáo, họp, điện thoại) có ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở. Bài này đi vào riêng nghiệp vụ hành chính nhân sự.
Tuyển dụng
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| chaeyong | tuyển dụng | |
| chaeyong gonggo | tin tuyển dụng | |
| mojip | tuyển, chiêu mộ | |
| jiwonseo | đơn ứng tuyển | |
| iryeokseo | sơ yếu lý lịch, CV | |
| jagisogaeseo | bản tự giới thiệu | |
| seoryu jeonhyeong | vòng lọc hồ sơ | |
| myeonjeop | phỏng vấn | |
| hapgyeok | đậu, trúng tuyển | |
| bulhapgyeok | trượt | |
| sinip | nhân viên mới (chưa kinh nghiệm) | |
| gyeongnyeokjik | vị trí cần kinh nghiệm | |
| jeonggyujik | nhân viên chính thức | |
| gyeyakjik | nhân viên hợp đồng | |
| susup gigan | thời gian thử việc | |
| geullogyeyakseo | hợp đồng lao động | |
| ipsa | vào công ty | |
| toesa | nghỉ việc |
Khi báo kết quả phỏng vấn, công ty Hàn hay dùng câu (choejong hapgyeogeul chukadeurimnida, "chúc mừng bạn đã trúng tuyển vòng cuối"). Muốn hẹn lịch, dùng (myeonjeop iljeongeul annaedeurimnida, "xin thông báo lịch phỏng vấn"). Câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn có ở bài phỏng vấn tiếng Hàn.
Chấm công và giờ làm
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| geuntae | chuyên cần, tình hình đi làm | |
| chulgeun | đi làm, vào ca | |
| toegeun | tan làm | |
| chultoegeun girok | dữ liệu chấm công | |
| jigak | đi muộn | |
| jotoe | về sớm | |
| gyeolgeun | vắng mặt, nghỉ không phép | |
| oegeun | làm việc bên ngoài | |
| chuljang | đi công tác | |
| yageun | làm thêm buổi tối | |
| yeonjang geunmu | làm thêm giờ | |
| hyuil geunmu | làm ngày nghỉ | |
| gyodae geunmu | làm theo ca | |
| jugan / yagan | ca ngày / ca đêm | |
| jaetaek geunmu | làm việc tại nhà |
Lương, phụ cấp và khấu trừ
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| geubyeo | lương (từ dùng trong giấy tờ) | |
| wolgeup | lương tháng (văn nói) | |
| geubyeoil | ngày trả lương | |
| gibongeup | lương cơ bản | |
| sudang | phụ cấp | |
| yeonjang geullo sudang | tiền làm thêm giờ | |
| yagan geullo sudang | phụ cấp làm đêm | |
| juhyu sudang | tiền lương ngày nghỉ hằng tuần | |
| sangyeogeum | tiền thưởng | |
| seonggwageup | thưởng theo hiệu quả | |
| geubyeo myeongseseo | phiếu lương | |
| gongje | khấu trừ | |
| sodeukse | thuế thu nhập | |
| woncheon jingsu | khấu trừ thuế tại nguồn | |
| yeonmal jeongsan | quyết toán thuế cuối năm | |
| silsuryeongaek | lương thực nhận | |
| choejeo imgeum | lương tối thiểu | |
| toejikgeum | trợ cấp thôi việc |
Trên thường có hai cột: (jigeup naeyeok, các khoản được trả) và (gongje naeyeok, các khoản bị trừ). Lấy tổng được trả trừ đi tổng khấu trừ ra . Nhân viên người Việt hỏi HCNS nhiều nhất về đúng dòng này, nên bạn cần đọc được từng mục.
Bốn loại bảo hiểm bắt buộc
gồm bốn loại sau. Trên phiếu lương, phần người lao động đóng sẽ nằm ở cột khấu trừ:
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| gungmin yeongeum | lương hưu quốc dân | tương tự bảo hiểm xã hội hưu trí | |
| geongang boheom | bảo hiểm y tế | kèm (jangi yoyang boheom, bảo hiểm chăm sóc dài hạn) | |
| goyong boheom | bảo hiểm việc làm | liên quan trợ cấp thất nghiệp | |
| sanjae boheom | bảo hiểm tai nạn lao động | do công ty đóng |
Việc của HCNS khi có người vào hoặc nghỉ là khai báo tham gia và khai báo mất tư cách: (jagyeok chwideuk singo, "khai báo tham gia") và (jagyeok sangsil singo, "khai báo chấm dứt"). Với lao động nước ngoài, mức tham gia từng loại có thể khác tùy quốc tịch và loại visa, nên khi gặp trường hợp lạ hãy hỏi cơ quan bảo hiểm hoặc chuyên viên lao động.
Nghỉ phép và các loại nghỉ
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| hyuga | kỳ nghỉ, nghỉ phép | |
| yeoncha | phép năm | |
| bancha | nghỉ nửa ngày | |
| byeongga | nghỉ ốm | |
| gyeongjosa hyuga | nghỉ hiếu hỉ (cưới, tang) | |
| chulsan hyuga | nghỉ thai sản | |
| yuga hyujik | nghỉ chăm con | |
| hyujik | tạm nghỉ việc dài hạn | |
| gonghyuil | ngày lễ | |
| daeche gonghyuil | ngày nghỉ bù | |
| hyuga sincheongseo | đơn xin nghỉ phép | |
| janyeo yeoncha | số ngày phép còn lại |
Theo Luật Tiêu chuẩn lao động Hàn Quốc (, geullo gijunbeop), người làm đủ một năm và đi làm từ 80% số ngày trở lên được 15 ngày . Người làm chưa đủ một năm được một ngày phép cho mỗi tháng đi làm đủ. Cơ sở dưới 5 lao động có ngoại lệ, nên trước khi trả lời nhân viên, hãy xem quy định của công ty và hỏi chuyên viên lao động khi chưa chắc.
Giấy tờ và hành chính văn phòng
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| gyeoljae | phê duyệt | |
| gian | soạn tờ trình | |
| pumuiseo | tờ trình xin duyệt | |
| gongmun | công văn | |
| gongjisahang | thông báo | |
| chwieop gyuchik | nội quy lao động | |
| sanae gyujeong | quy định nội bộ | |
| bipum | văn phòng phẩm, đồ dùng công ty | |
| gyeongbi cheori | thanh toán chi phí | |
| yeongsujeung | hoá đơn, biên lai | |
| jaejik jeungmyeongseo | giấy xác nhận đang làm việc | |
| gyeongnyeok jeungmyeongseo | giấy xác nhận kinh nghiệm | |
| geongang geomjin | khám sức khoẻ định kỳ | |
| oegugin deungnokjeung | thẻ người nước ngoài | |
| cheryu gigan yeonjang | gia hạn thời gian lưu trú |
Nhân viên nước ngoài hay xin để làm thủ tục ngân hàng, gia hạn visa hay thuê nhà. Câu xin quen thuộc: (jaejik jeungmyeongseo han bu balgeupae jusil su isseulkkayo, "anh chị cấp giúp tôi một bản giấy xác nhận đang làm việc được không?").
Câu thông báo nội bộ mẫu
Thông báo trong công ty Hàn thường dùng đuôi trang trọng và kết bằng (-sigi baramnida, "đề nghị, mong mọi người"). Các mẫu dưới đây bạn có thể thay ngày và nội dung:
- (ibeon dal geubyeoneun isibo-ire jigeupdoel yejeongimnida, "lương tháng này dự kiến trả vào ngày 25").
- (yeoncha sincheongeun saheul jeonkkaji insatime jechulhasigi baramnida, "đơn phép năm đề nghị nộp phòng nhân sự trước ba ngày").
- (geongang geomjin daesangjaneun ibeon dal malkkaji geomjineul badeusigi baramnida, "người thuộc diện khám sức khoẻ đề nghị khám trước cuối tháng này").
- (daeum ju geumyoireun hoesa changnip ginyeomillo hyumuimnida, "thứ Sáu tuần sau công ty nghỉ nhân ngày thành lập").
- (yeonmal jeongsan seoryureul ibeon jukkaji jechulhae juseyo, "vui lòng nộp hồ sơ quyết toán thuế trong tuần này").
- (singyu ipsaja gyoyugi woryoil ojeon ahop-sie jinhaengdoemnida, "buổi đào tạo nhân viên mới diễn ra lúc 9 giờ sáng thứ Hai").
Đọc số ngày và giờ trong thông báo cần phân biệt số thuần Hàn và số Hán Hàn: ngày dùng số Hán Hàn (, isibo-il), giờ dùng số thuần Hàn (, ahop-si). Xem lại ở bài số đếm tiếng Hàn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 월급 trong văn bản. là văn nói. Công văn, phiếu lương và hợp đồng dùng hoặc (imgeum).
- Nhầm 휴가 và 휴직. là nghỉ vài ngày. là tạm nghỉ dài, giữ chỗ làm, thường kèm thủ tục riêng.
- Nhầm 퇴근 và 퇴사. là tan làm mỗi ngày, là nghỉ hẳn. Nói nhầm thay vì thì sếp sẽ hiểu là bạn xin nghỉ việc.
- Gọi mọi khoản thưởng là 보너스. Trong văn nói thì được, nhưng phiếu lương ghi rõ (thưởng định kỳ) và (thưởng theo kết quả). Nhân viên hỏi về khoản nào thì trả lời theo đúng tên đó.
- Dịch "bảo hiểm xã hội" thành 사회보험 khi nói chuyện thường ngày. Từ đó có trong văn bản luật, nhưng ở công ty người ta gần như luôn nói .
Câu hỏi thường gặp
Hành chính nhân sự tiếng Hàn là gì?
Là . Nhân sự riêng là (insa), hành chính là (chongmu). Người làm nhân sự gọi là (insa damdangja).
4대 보험 gồm những loại nào?
Gồm , , và .
Làm HCNS ở công ty Hàn cần tiếng Hàn tới mức nào?
Phải đọc được công văn, phiếu lương và viết được thông báo ngắn bằng đuôi trang trọng. Phần kính ngữ cần cho việc này có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
Chấm công tiếng Hàn nói thế nào?
Thường dùng (geuntae gwalli, quản lý chuyên cần) hoặc (chultoegeun chekeu, quẹt giờ ra vào).