Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn hành chính nhân sự: lương, chấm công, nghỉ phép

Admin
9 phút đọc41 lượt xem
Nội dung bài viết

Hành chính nhân sự trong tiếng Hàn là (insa chongmu). Phòng nhân sự là (insatim), phòng hành chính là (chongmutim), nhiều công ty nhỏ gộp chung thành (gyeongyeong jiwontim, "phòng hỗ trợ quản lý"). Có năm từ người làm HCNS ở công ty Hàn dùng hằng ngày. Đó là (chaeyong, tuyển dụng), (geuntae, chuyên cần, chấm công) và (geubyeo, lương). Hai từ còn lại là (sadae boheom, bốn loại bảo hiểm bắt buộc) và (yeoncha, phép năm). Bài này chia từ vựng theo đúng các mảng việc đó, kèm câu thông báo nội bộ mẫu để bạn viết và đọc công văn.

Câu giao tiếp chung với sếp và đồng nghiệp (chào, báo cáo, họp, điện thoại) có ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở. Bài này đi vào riêng nghiệp vụ hành chính nhân sự.

Tuyển dụng

Tiếng HànRomajaNghĩa
chaeyongtuyển dụng
chaeyong gonggotin tuyển dụng
mojiptuyển, chiêu mộ
jiwonseođơn ứng tuyển
iryeokseosơ yếu lý lịch, CV
jagisogaeseobản tự giới thiệu
seoryu jeonhyeongvòng lọc hồ sơ
myeonjeopphỏng vấn
hapgyeokđậu, trúng tuyển
bulhapgyeoktrượt
sinipnhân viên mới (chưa kinh nghiệm)
gyeongnyeokjikvị trí cần kinh nghiệm
jeonggyujiknhân viên chính thức
gyeyakjiknhân viên hợp đồng
susup giganthời gian thử việc
geullogyeyakseohợp đồng lao động
ipsavào công ty
toesanghỉ việc

Khi báo kết quả phỏng vấn, công ty Hàn hay dùng câu (choejong hapgyeogeul chukadeurimnida, "chúc mừng bạn đã trúng tuyển vòng cuối"). Muốn hẹn lịch, dùng (myeonjeop iljeongeul annaedeurimnida, "xin thông báo lịch phỏng vấn"). Câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn có ở bài phỏng vấn tiếng Hàn.

Chấm công và giờ làm

Tiếng HànRomajaNghĩa
geuntaechuyên cần, tình hình đi làm
chulgeunđi làm, vào ca
toegeuntan làm
chultoegeun girokdữ liệu chấm công
jigakđi muộn
jotoevề sớm
gyeolgeunvắng mặt, nghỉ không phép
oegeunlàm việc bên ngoài
chuljangđi công tác
yageunlàm thêm buổi tối
yeonjang geunmulàm thêm giờ
hyuil geunmulàm ngày nghỉ
gyodae geunmulàm theo ca
jugan / yaganca ngày / ca đêm
jaetaek geunmulàm việc tại nhà

Lương, phụ cấp và khấu trừ

Tiếng HànRomajaNghĩa
geubyeolương (từ dùng trong giấy tờ)
wolgeuplương tháng (văn nói)
geubyeoilngày trả lương
gibongeuplương cơ bản
sudangphụ cấp
yeonjang geullo sudangtiền làm thêm giờ
yagan geullo sudangphụ cấp làm đêm
juhyu sudangtiền lương ngày nghỉ hằng tuần
sangyeogeumtiền thưởng
seonggwageupthưởng theo hiệu quả
geubyeo myeongseseophiếu lương
gongjekhấu trừ
sodeuksethuế thu nhập
woncheon jingsukhấu trừ thuế tại nguồn
yeonmal jeongsanquyết toán thuế cuối năm
silsuryeongaeklương thực nhận
choejeo imgeumlương tối thiểu
toejikgeumtrợ cấp thôi việc

Trên thường có hai cột: (jigeup naeyeok, các khoản được trả) và (gongje naeyeok, các khoản bị trừ). Lấy tổng được trả trừ đi tổng khấu trừ ra . Nhân viên người Việt hỏi HCNS nhiều nhất về đúng dòng này, nên bạn cần đọc được từng mục.

Bốn loại bảo hiểm bắt buộc

gồm bốn loại sau. Trên phiếu lương, phần người lao động đóng sẽ nằm ở cột khấu trừ:

Tiếng HànRomajaNghĩaGhi chú
gungmin yeongeumlương hưu quốc dântương tự bảo hiểm xã hội hưu trí
geongang boheombảo hiểm y tếkèm (jangi yoyang boheom, bảo hiểm chăm sóc dài hạn)
goyong boheombảo hiểm việc làmliên quan trợ cấp thất nghiệp
sanjae boheombảo hiểm tai nạn lao độngdo công ty đóng

Việc của HCNS khi có người vào hoặc nghỉ là khai báo tham gia và khai báo mất tư cách: (jagyeok chwideuk singo, "khai báo tham gia") và (jagyeok sangsil singo, "khai báo chấm dứt"). Với lao động nước ngoài, mức tham gia từng loại có thể khác tùy quốc tịch và loại visa, nên khi gặp trường hợp lạ hãy hỏi cơ quan bảo hiểm hoặc chuyên viên lao động.

Nghỉ phép và các loại nghỉ

Tiếng HànRomajaNghĩa
hyugakỳ nghỉ, nghỉ phép
yeonchaphép năm
banchanghỉ nửa ngày
byeongganghỉ ốm
gyeongjosa hyuganghỉ hiếu hỉ (cưới, tang)
chulsan hyuganghỉ thai sản
yuga hyujiknghỉ chăm con
hyujiktạm nghỉ việc dài hạn
gonghyuilngày lễ
daeche gonghyuilngày nghỉ bù
hyuga sincheongseođơn xin nghỉ phép
janyeo yeonchasố ngày phép còn lại

Theo Luật Tiêu chuẩn lao động Hàn Quốc (, geullo gijunbeop), người làm đủ một năm và đi làm từ 80% số ngày trở lên được 15 ngày . Người làm chưa đủ một năm được một ngày phép cho mỗi tháng đi làm đủ. Cơ sở dưới 5 lao động có ngoại lệ, nên trước khi trả lời nhân viên, hãy xem quy định của công ty và hỏi chuyên viên lao động khi chưa chắc.

Giấy tờ và hành chính văn phòng

Tiếng HànRomajaNghĩa
gyeoljaephê duyệt
giansoạn tờ trình
pumuiseotờ trình xin duyệt
gongmuncông văn
gongjisahangthông báo
chwieop gyuchiknội quy lao động
sanae gyujeongquy định nội bộ
bipumvăn phòng phẩm, đồ dùng công ty
gyeongbi cheorithanh toán chi phí
yeongsujeunghoá đơn, biên lai
jaejik jeungmyeongseogiấy xác nhận đang làm việc
gyeongnyeok jeungmyeongseogiấy xác nhận kinh nghiệm
geongang geomjinkhám sức khoẻ định kỳ
oegugin deungnokjeungthẻ người nước ngoài
cheryu gigan yeonjanggia hạn thời gian lưu trú

Nhân viên nước ngoài hay xin để làm thủ tục ngân hàng, gia hạn visa hay thuê nhà. Câu xin quen thuộc: (jaejik jeungmyeongseo han bu balgeupae jusil su isseulkkayo, "anh chị cấp giúp tôi một bản giấy xác nhận đang làm việc được không?").

Câu thông báo nội bộ mẫu

Thông báo trong công ty Hàn thường dùng đuôi trang trọng và kết bằng (-sigi baramnida, "đề nghị, mong mọi người"). Các mẫu dưới đây bạn có thể thay ngày và nội dung:

  • (ibeon dal geubyeoneun isibo-ire jigeupdoel yejeongimnida, "lương tháng này dự kiến trả vào ngày 25").
  • (yeoncha sincheongeun saheul jeonkkaji insatime jechulhasigi baramnida, "đơn phép năm đề nghị nộp phòng nhân sự trước ba ngày").
  • (geongang geomjin daesangjaneun ibeon dal malkkaji geomjineul badeusigi baramnida, "người thuộc diện khám sức khoẻ đề nghị khám trước cuối tháng này").
  • (daeum ju geumyoireun hoesa changnip ginyeomillo hyumuimnida, "thứ Sáu tuần sau công ty nghỉ nhân ngày thành lập").
  • (yeonmal jeongsan seoryureul ibeon jukkaji jechulhae juseyo, "vui lòng nộp hồ sơ quyết toán thuế trong tuần này").
  • (singyu ipsaja gyoyugi woryoil ojeon ahop-sie jinhaengdoemnida, "buổi đào tạo nhân viên mới diễn ra lúc 9 giờ sáng thứ Hai").

Đọc số ngày và giờ trong thông báo cần phân biệt số thuần Hàn và số Hán Hàn: ngày dùng số Hán Hàn (, isibo-il), giờ dùng số thuần Hàn (, ahop-si). Xem lại ở bài số đếm tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng 월급 trong văn bản. là văn nói. Công văn, phiếu lương và hợp đồng dùng hoặc (imgeum).
  2. Nhầm 휴가 và 휴직. là nghỉ vài ngày. là tạm nghỉ dài, giữ chỗ làm, thường kèm thủ tục riêng.
  3. Nhầm 퇴근 và 퇴사. là tan làm mỗi ngày, là nghỉ hẳn. Nói nhầm thay vì thì sếp sẽ hiểu là bạn xin nghỉ việc.
  4. Gọi mọi khoản thưởng là 보너스. Trong văn nói thì được, nhưng phiếu lương ghi rõ (thưởng định kỳ) và (thưởng theo kết quả). Nhân viên hỏi về khoản nào thì trả lời theo đúng tên đó.
  5. Dịch "bảo hiểm xã hội" thành 사회보험 khi nói chuyện thường ngày. Từ đó có trong văn bản luật, nhưng ở công ty người ta gần như luôn nói .

Câu hỏi thường gặp

Hành chính nhân sự tiếng Hàn là gì?

Là . Nhân sự riêng là (insa), hành chính là (chongmu). Người làm nhân sự gọi là (insa damdangja).

4대 보험 gồm những loại nào?

Gồm , , và .

Làm HCNS ở công ty Hàn cần tiếng Hàn tới mức nào?

Phải đọc được công văn, phiếu lương và viết được thông báo ngắn bằng đuôi trang trọng. Phần kính ngữ cần cho việc này có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Chấm công tiếng Hàn nói thế nào?

Thường dùng (geuntae gwalli, quản lý chuyên cần) hoặc (chultoegeun chekeu, quẹt giờ ra vào).