Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn ngành may mặc và câu chỉ thị trong xưởng

Admin
6 phút đọc17 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành may trong tiếng Hàn là (bongje), xưởng may là (bongje gongjang). Ba từ bạn nghe nhiều nhất ở xưởng là (wondan, vải), (mising, máy may) và (bakda, may, chạy đường may). Bài này xếp từ vựng tiếng Hàn ngành may mặc theo trình tự sản xuất: vải và phụ liệu, dụng cụ, bộ phận áo, công đoạn cắt, may, là, kiểm hàng, đóng gói. Sau đó là tên lỗi hàng và những câu quản lý người Hàn hay nói, có phiên âm và nghĩa.

Vải và chất liệu

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
wondanvải (vải cuộn, vải nguyên liệu)
cheonvải (cách nói thường ngày)
myeoncotton
pollieseuteopolyester
naillonnylon
niteuvải dệt kim, vải thun
denimvải bò
ullen
silkeulụa
angamvải lót
simjimex, vải dựng
geonmyeonmặt phải
anjjokmặt trái, phía trong
munuihoa văn
saeksangmàu (của vải, chỉ)

là từ dùng trong sản xuất, trên phiếu nhập kho, bảng kế hoạch cắt. thì dùng khi nói chuyện thông thường. Ở xưởng, bạn nên nhận ra cả hai.

Phụ liệu và dụng cụ

Phụ liệu nói chung gọi là (bujajae).

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
silchỉ
baneulkim
danchucúc áo
danchukkumeongkhuyết áo
jipeokhoá kéo
gomujulchun, thun
rabelnhãn mác
taekthẻ treo
misingmáy may
jaebongteulmáy may (từ chuẩn)
obeorokeumáy vắt sổ
norubalchân vịt
gawikéo
jjokgawikéo bấm chỉ
juljathước dây
chokeuphấn vẽ vải
paeteonrập, mẫu giấy
jaedangimáy cắt vải
darimibàn là
geomchimgimáy dò kim

là từ mượn, gốc từ chữ machine, và là cách gọi phổ biến nhất trong xưởng. là từ chuẩn hơn, hay thấy trong sách. Máy vắt sổ ngoài còn được gọi tắt kiểu khẩu ngữ như , chữ này không chuẩn nhưng nghe rất thường.

Bộ phận của áo quần

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
appanthân trước
dwipanthân sau
somaetay áo
karacổ áo (cổ bẻ)
gitcổ áo (từ chuẩn)
eokkaevai
mitdangấu
jumeonitúi
heoricạp, eo
yeopseonđường sườn
sijeopđường chừa may

Công đoạn trong xưởng may

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
yeondantrải vải
jaedancắt vải
bongjemay
bageumjilmay, chạy đường may
obeorokeu chigivắt sổ
danchu dalgiđính cúc
silbap jeongnicắt chỉ thừa, làm sạch chỉ
darimjillà, ủi
geomsakiểm tra
geompumkiểm hàng
geomchimdò kim
pojangđóng gói
chulgoxuất kho, xuất hàng

(silbap) là đầu chỉ thừa sau khi may. Đây là từ bạn sẽ nghe hằng ngày, vì sản phẩm còn chỉ thừa là bị trả lại khâu trước. Chú ý đọc là silbap jeongni, phụ âm ㄹ đầu chữ 리 biến thành ㄴ sau ㅇ.

Động từ dùng trong xưởng may

Bảng có dạng nguyên thể và đuôi 아요/어요. Quản lý thường nói với công nhân bằng đuôi 아요/어요 hoặc đuôi mệnh lệnh (으)세요. Cách chia nằm ở bài đuôi 아요/어요.

Nguyên thểĐuôi 아요/어요Nghĩa
may, chạy đường may
tháo, xé đường may
cắt
đo
đính (cúc, nhãn)
là, ủi
gấp
gấp (quần áo)
đóng gói
thay, đổi
gãy

chia bất quy tắc thành , không phải . Viết sai một chữ là thành từ khác hẳn: nghĩa là lớn lên.

Tên lỗi hàng hay gặp

Hàng lỗi là (bullyang), hàng đạt là (yangpum). Câu ngắn (bullyangieyo, hàng lỗi đấy) bạn sẽ nghe rất nhiều.

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
silbapcòn chỉ thừa
baneujil bullyanglỗi đường may
jureumnhăn, dúm
bittureojimđường may cong, lệch
ol pullimtuột sợi, sổ vải
eollukvết bẩn, vết loang
oyeombẩn, dính bẩn
gireum eollukvết dầu máy
gumeonglỗ thủng
chisu bullyangsai thông số
jjakjjagihai bên không đều, lệch đôi
danchu nurakthiếu cúc
rabel nurakthiếu nhãn
baneul bureojimgãy kim

(nurak, thiếu, sót) gắn sau tên phụ liệu để báo thiếu thứ đó. Gặp từ mới như bạn hiểu ngay là thiếu thẻ treo.

Câu chỉ thị của quản lý người Hàn

CâuPhiên âmNghĩa
Igeo bullyangieyo.Cái này lỗi rồi.
Dasi bageuseyo.May lại đi.
Ttokbaro bageuseyo.May cho thẳng.
Silbap jeongnihaseyo.Cắt chỉ thừa đi.
Saijeu hwaginhaseyo.Kiểm tra size đi.
Oneul myeot jang haesseoyo?Hôm nay làm được bao nhiêu chiếc?
Ppalli haseyo.Làm nhanh lên.
Baneul bureojimyeon baro malhaseyo.Gãy kim thì báo ngay.
I rain oneul janeop isseoyo.Chuyền này hôm nay tăng ca.

Trong câu thứ sáu, (jang) là lượng từ đếm áo, đếm bán thành phẩm, dùng với số thuần Hàn: , , . Quần áo hoàn chỉnh còn đếm bằng (beol). Cách đếm số thuần Hàn có ở bài số đếm tiếng Hàn.

Câu bạn nên chuẩn bị để nói: (Siri tteoreojyeosseoyo, hết chỉ rồi), (Misingi gojang nasseoyo, máy may hỏng rồi), (Ireoke hamyeon dwaeyo?, làm thế này được không ạ), (Dasi hanbeon malsseumhae juseyo, xin nói lại một lần nữa).

Tiếng lóng hay nghe trong xưởng may

Ngành may Hàn Quốc giữ lại một số từ khẩu ngữ cũ, có từ gốc tiếng Nhật. Bạn cần nghe hiểu, nhưng khi tự nói thì nên dùng từ chuẩn.

  • : máy may, từ chuẩn là .
  • : người phụ việc, làm khâu phụ cho thợ may chính. Từ này nghe hơi suồng sã, trên giấy tờ thường ghi là (bojo, phụ).
  • : máy vắt sổ, từ chuẩn là .

Lỗi người Việt hay mắc

  • Chia thành : như đã nói ở trên, phải là .
  • Đếm áo bằng số Hán Hàn: nói , là sai. Phải nói , .
  • Nghe tưởng là đóng đinh: đúng là có nghĩa đóng (đinh), nhưng trong xưởng may nó là chạy đường may. là danh từ của việc này.
  • Không nhận ra và : hai từ này hay xuất hiện khi quản lý chỉ cách may. Nhầm mặt vải là phải tháo cả đường may ra.

Câu hỏi thường gặp

Làm xưởng may vốn Hàn cần học bao nhiêu từ?

Không cần nhiều. Thuộc tên công đoạn của mình, tên bộ phận áo, mười mấy tên lỗi trong bảng trên và các câu chỉ thị là đủ làm việc hằng ngày. Từ dùng chung cho mọi nhà máy như ca làm, an toàn, nghỉ phép có ở bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng.

미싱 và 재봉틀 khác nhau không?

Cùng chỉ máy may. là từ mượn, dùng nhiều trong xưởng. là từ chuẩn, gặp trong sách và từ điển.

Tên màu chỉ, màu vải nói thế nào?

Phiếu sản xuất thường ghi màu bằng từ mượn tiếng Anh viết bằng Hangul như (beullaek, đen), (neibi, xanh navy). Bảng tên màu đầy đủ ở bài từ vựng tiếng Hàn màu sắc.