Từ vựng tiếng Hàn ngành may mặc và câu chỉ thị trong xưởng
Nội dung bài viết
Ngành may trong tiếng Hàn là (bongje), xưởng may là (bongje gongjang). Ba từ bạn nghe nhiều nhất ở xưởng là (wondan, vải), (mising, máy may) và (bakda, may, chạy đường may). Bài này xếp từ vựng tiếng Hàn ngành may mặc theo trình tự sản xuất: vải và phụ liệu, dụng cụ, bộ phận áo, công đoạn cắt, may, là, kiểm hàng, đóng gói. Sau đó là tên lỗi hàng và những câu quản lý người Hàn hay nói, có phiên âm và nghĩa.
Vải và chất liệu
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| wondan | vải (vải cuộn, vải nguyên liệu) | |
| cheon | vải (cách nói thường ngày) | |
| myeon | cotton | |
| pollieseuteo | polyester | |
| naillon | nylon | |
| niteu | vải dệt kim, vải thun | |
| denim | vải bò | |
| ul | len | |
| silkeu | lụa | |
| angam | vải lót | |
| simji | mex, vải dựng | |
| geonmyeon | mặt phải | |
| anjjok | mặt trái, phía trong | |
| munui | hoa văn | |
| saeksang | màu (của vải, chỉ) |
là từ dùng trong sản xuất, trên phiếu nhập kho, bảng kế hoạch cắt. thì dùng khi nói chuyện thông thường. Ở xưởng, bạn nên nhận ra cả hai.
Phụ liệu và dụng cụ
Phụ liệu nói chung gọi là (bujajae).
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sil | chỉ | |
| baneul | kim | |
| danchu | cúc áo | |
| danchukkumeong | khuyết áo | |
| jipeo | khoá kéo | |
| gomujul | chun, thun | |
| rabel | nhãn mác | |
| taek | thẻ treo | |
| mising | máy may | |
| jaebongteul | máy may (từ chuẩn) | |
| obeorokeu | máy vắt sổ | |
| norubal | chân vịt | |
| gawi | kéo | |
| jjokgawi | kéo bấm chỉ | |
| julja | thước dây | |
| chokeu | phấn vẽ vải | |
| paeteon | rập, mẫu giấy | |
| jaedangi | máy cắt vải | |
| darimi | bàn là | |
| geomchimgi | máy dò kim |
là từ mượn, gốc từ chữ machine, và là cách gọi phổ biến nhất trong xưởng. là từ chuẩn hơn, hay thấy trong sách. Máy vắt sổ ngoài còn được gọi tắt kiểu khẩu ngữ như , chữ này không chuẩn nhưng nghe rất thường.
Bộ phận của áo quần
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| appan | thân trước | |
| dwipan | thân sau | |
| somae | tay áo | |
| kara | cổ áo (cổ bẻ) | |
| git | cổ áo (từ chuẩn) | |
| eokkae | vai | |
| mitdan | gấu | |
| jumeoni | túi | |
| heori | cạp, eo | |
| yeopseon | đường sườn | |
| sijeop | đường chừa may |
Công đoạn trong xưởng may
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yeondan | trải vải | |
| jaedan | cắt vải | |
| bongje | may | |
| bageumjil | may, chạy đường may | |
| obeorokeu chigi | vắt sổ | |
| danchu dalgi | đính cúc | |
| silbap jeongni | cắt chỉ thừa, làm sạch chỉ | |
| darimjil | là, ủi | |
| geomsa | kiểm tra | |
| geompum | kiểm hàng | |
| geomchim | dò kim | |
| pojang | đóng gói | |
| chulgo | xuất kho, xuất hàng |
(silbap) là đầu chỉ thừa sau khi may. Đây là từ bạn sẽ nghe hằng ngày, vì sản phẩm còn chỉ thừa là bị trả lại khâu trước. Chú ý đọc là silbap jeongni, phụ âm ㄹ đầu chữ 리 biến thành ㄴ sau ㅇ.
Động từ dùng trong xưởng may
Bảng có dạng nguyên thể và đuôi 아요/어요. Quản lý thường nói với công nhân bằng đuôi 아요/어요 hoặc đuôi mệnh lệnh (으)세요. Cách chia nằm ở bài đuôi 아요/어요.
| Nguyên thể | Đuôi 아요/어요 | Nghĩa |
|---|---|---|
| may, chạy đường may | ||
| tháo, xé đường may | ||
| cắt | ||
| đo | ||
| đính (cúc, nhãn) | ||
| là, ủi | ||
| gấp | ||
| gấp (quần áo) | ||
| đóng gói | ||
| thay, đổi | ||
| gãy |
chia bất quy tắc thành , không phải . Viết sai một chữ là thành từ khác hẳn: nghĩa là lớn lên.
Tên lỗi hàng hay gặp
Hàng lỗi là (bullyang), hàng đạt là (yangpum). Câu ngắn (bullyangieyo, hàng lỗi đấy) bạn sẽ nghe rất nhiều.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| silbap | còn chỉ thừa | |
| baneujil bullyang | lỗi đường may | |
| jureum | nhăn, dúm | |
| bittureojim | đường may cong, lệch | |
| ol pullim | tuột sợi, sổ vải | |
| eolluk | vết bẩn, vết loang | |
| oyeom | bẩn, dính bẩn | |
| gireum eolluk | vết dầu máy | |
| gumeong | lỗ thủng | |
| chisu bullyang | sai thông số | |
| jjakjjagi | hai bên không đều, lệch đôi | |
| danchu nurak | thiếu cúc | |
| rabel nurak | thiếu nhãn | |
| baneul bureojim | gãy kim |
(nurak, thiếu, sót) gắn sau tên phụ liệu để báo thiếu thứ đó. Gặp từ mới như bạn hiểu ngay là thiếu thẻ treo.
Câu chỉ thị của quản lý người Hàn
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Igeo bullyangieyo. | Cái này lỗi rồi. | |
| Dasi bageuseyo. | May lại đi. | |
| Ttokbaro bageuseyo. | May cho thẳng. | |
| Silbap jeongnihaseyo. | Cắt chỉ thừa đi. | |
| Saijeu hwaginhaseyo. | Kiểm tra size đi. | |
| Oneul myeot jang haesseoyo? | Hôm nay làm được bao nhiêu chiếc? | |
| Ppalli haseyo. | Làm nhanh lên. | |
| Baneul bureojimyeon baro malhaseyo. | Gãy kim thì báo ngay. | |
| I rain oneul janeop isseoyo. | Chuyền này hôm nay tăng ca. |
Trong câu thứ sáu, (jang) là lượng từ đếm áo, đếm bán thành phẩm, dùng với số thuần Hàn: , , . Quần áo hoàn chỉnh còn đếm bằng (beol). Cách đếm số thuần Hàn có ở bài số đếm tiếng Hàn.
Câu bạn nên chuẩn bị để nói: (Siri tteoreojyeosseoyo, hết chỉ rồi), (Misingi gojang nasseoyo, máy may hỏng rồi), (Ireoke hamyeon dwaeyo?, làm thế này được không ạ), (Dasi hanbeon malsseumhae juseyo, xin nói lại một lần nữa).
Tiếng lóng hay nghe trong xưởng may
Ngành may Hàn Quốc giữ lại một số từ khẩu ngữ cũ, có từ gốc tiếng Nhật. Bạn cần nghe hiểu, nhưng khi tự nói thì nên dùng từ chuẩn.
- : máy may, từ chuẩn là .
- : người phụ việc, làm khâu phụ cho thợ may chính. Từ này nghe hơi suồng sã, trên giấy tờ thường ghi là (bojo, phụ).
- : máy vắt sổ, từ chuẩn là .
Lỗi người Việt hay mắc
- Chia thành : như đã nói ở trên, phải là .
- Đếm áo bằng số Hán Hàn: nói , là sai. Phải nói , .
- Nghe tưởng là đóng đinh: đúng là có nghĩa đóng (đinh), nhưng trong xưởng may nó là chạy đường may. là danh từ của việc này.
- Không nhận ra và : hai từ này hay xuất hiện khi quản lý chỉ cách may. Nhầm mặt vải là phải tháo cả đường may ra.
Câu hỏi thường gặp
Làm xưởng may vốn Hàn cần học bao nhiêu từ?
Không cần nhiều. Thuộc tên công đoạn của mình, tên bộ phận áo, mười mấy tên lỗi trong bảng trên và các câu chỉ thị là đủ làm việc hằng ngày. Từ dùng chung cho mọi nhà máy như ca làm, an toàn, nghỉ phép có ở bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng.
미싱 và 재봉틀 khác nhau không?
Cùng chỉ máy may. là từ mượn, dùng nhiều trong xưởng. là từ chuẩn, gặp trong sách và từ điển.
Tên màu chỉ, màu vải nói thế nào?
Phiếu sản xuất thường ghi màu bằng từ mượn tiếng Anh viết bằng Hangul như (beullaek, đen), (neibi, xanh navy). Bảng tên màu đầy đủ ở bài từ vựng tiếng Hàn màu sắc.