Từ vựng tiếng Hàn nông nghiệp: nhà kính, chăn nuôi và câu ở trang trại
Nội dung bài viết
Nông nghiệp tiếng Hàn là (nong-eop, "nông nghiệp"), làm nông là (nongsa, "việc đồng áng"), trang trại là (nongjang, "nông trại"). Người Việt sang Hàn làm ngành nông nghiệp theo diện EPS hay thời vụ cần nhất bốn nhóm từ: tên cây trồng, đồ trong nhà kính (binilhauseu, "nhà kính phủ nilon"), phân bón và máy móc, chuồng trại chăn nuôi. Thêm vào đó là những câu chủ trang trại nói mỗi ngày, ví dụ (ppalgan geonman ttaseyo, "chỉ hái quả đỏ thôi"). Bài này gom đủ các nhóm đó, kèm động từ làm việc đã chia sẵn và lỗi người mới hay mắc.
Từ chung về nông nghiệp và nơi làm việc
Trong hồ sơ EPS, ngành này được gọi là (nongchuksaneop, "nông nghiệp và chăn nuôi"), tức gồm cả trồng trọt lẫn chăn nuôi. Những từ dưới đây bạn sẽ nghe ngay ngày đầu tới nơi làm.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| nong-eop | nông nghiệp | |
| nongsareul jitda | làm nông, trồng trọt | |
| nongjang | nông trại, trang trại | |
| nongga | hộ nông dân, nhà nông | |
| nongbu | nông dân | |
| sajangnim | ông chủ, bà chủ (cách gọi chủ trang trại) | |
| samonim | vợ ông chủ | |
| bat | ruộng khô, rẫy, vườn rau | |
| non | ruộng lúa nước | |
| gwasuwon | vườn cây ăn quả | |
| jangmul | cây trồng, hoa màu | |
| nongsanmul | nông sản | |
| suhwak | thu hoạch | |
| nongbeon-gi | mùa vụ bận rộn | |
| nonghan-gi | mùa nông nhàn | |
| changgo | nhà kho | |
| sukso | chỗ ở (của người lao động) |
Chữ đọc là bat nhưng khi có tiểu từ phía sau thì phụ âm cuối nối sang: (bate, "ở ngoài ruộng"), (bateul, "ruộng (tân ngữ)"). Riêng đọc là bachi, vì ㅌ gặp nguyên âm 이 thì chuyển thành ㅊ.
Tên cây trồng hay gặp ở trang trại Hàn Quốc
Trang trại có người Việt làm thường trồng ớt, cải thảo, dưa, cà chua, dâu tây trong nhà kính, hoặc táo và lê ở vườn. Bảng dưới là các loại hay gặp nhất. Danh sách rau củ đầy đủ hơn nằm ở bài từ vựng tiếng Hàn rau củ trái cây.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| byeo | cây lúa | |
| ssal | gạo | |
| gochu | ớt | |
| baechu | cải thảo | |
| mu | củ cải trắng | |
| maneul | tỏi | |
| yangpa | hành tây | |
| pa | hành lá | |
| gamja | khoai tây | |
| goguma | khoai lang | |
| sangchu | xà lách | |
| kkaennip | lá tía tô Hàn | |
| oi | dưa chuột | |
| hobak | bí | |
| tomato | cà chua | |
| ttalgi | dâu tây | |
| chamoe | dưa lê vàng | |
| subak | dưa hấu | |
| sagwa | táo | |
| bae | lê | |
| beoseot | nấm | |
| insam | nhân sâm |
Phần của cây cũng cần biết để hiểu lệnh: (ppuri, "rễ"), (julgi, "thân"), (ip, "lá"), (kkot, "hoa"), (yeolmae, "quả"), (gaji, "cành"), (sun, "chồi, ngọn").
Nhà kính, dụng cụ và đồ bảo hộ
Người Hàn ở nông thôn hay gọi tắt nhà kính là (hauseu). Nghe (hauseue gayo, "đi ra nhà kính") là đi ra khu trồng, đừng hiểu là về nhà.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| binilhauseu | nhà kính phủ nilon | |
| onsil | nhà kính (cách nói chung) | |
| binil | tấm nilon, màng phủ | |
| jijidae | cọc chống, giàn đỡ | |
| kkeun | dây buộc | |
| hoseu | ống nước | |
| mulppurigae | bình tưới | |
| sap | cái xẻng | |
| gwaengi | cái cuốc | |
| homi | cái cuốc nhỏ cầm tay để làm cỏ | |
| nat | cái liềm | |
| jeonjigawi | kéo tỉa cành | |
| baguni | cái rổ, giỏ | |
| sangja | thùng, hộp (người ta cũng nói 박스) | |
| sonsure | xe rùa, xe đẩy tay | |
| janggap | găng tay | |
| janghwa | ủng cao su | |
| maseukeu | khẩu trang | |
| jageopbok | quần áo lao động |
Phân bón, thuốc và hạt giống
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| biryo | phân bón (thường là phân hoá học) | |
| toebi | phân ủ, phân hữu cơ | |
| georeum | phân chuồng, phân bón (từ thuần Hàn) | |
| nongyak | thuốc bảo vệ thực vật | |
| salchungje | thuốc trừ sâu | |
| jechoje | thuốc diệt cỏ | |
| ssiat | hạt giống | |
| mojong | cây giống, cây con | |
| heuk | đất | |
| japcho | cỏ dại | |
| beolle | sâu, côn trùng |
Hai từ và hay bị lẫn. Bón phân là (biryoreul juda, "bón phân"), còn phun thuốc là (nongyageul chida, "phun thuốc"). Khi phun thuốc, chủ thường dặn đeo khẩu trang và găng tay, đừng ăn uống trong lúc phun.
Máy móc nông nghiệp
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| teuraekteo | máy kéo | |
| gyeong-ungi | máy cày tay, máy xới | |
| iang-gi | máy cấy lúa | |
| kombain | máy gặt đập liên hợp | |
| bunmugi | bình phun, máy phun thuốc | |
| yechogi | máy cắt cỏ | |
| yangsugi | máy bơm nước | |
| jigecha | xe nâng | |
| gigye | máy móc | |
| gireum | dầu, nhiên liệu |
Máy hỏng thì báo ngay: (gigyega gojang nasseoyo, "máy bị hỏng rồi"). Nếu chưa được dạy cách dùng máy nào, cứ nói (igeo sayonghal jul mollayo, "tôi không biết dùng cái này") thay vì tự thử.
Động từ việc đồng áng: dạng gốc và dạng nói
Chủ trang trại ít khi dạy từ vựng theo danh sách, họ nói luôn bằng động từ. Cột thứ ba là dạng đuôi mà bạn nghe và dùng hằng ngày.
| Động từ | Nghĩa | Dạng nói |
|---|---|---|
| simda | trồng, cấy | simeoyo |
| mureul juda | tưới nước | mureul jwoyo |
| ttada | hái (quả, lá) | ttayo |
| kaeda | đào, nhổ (củ) | kaeyo |
| beda | cắt, gặt (bằng liềm, máy) | beyo |
| ppopda | nhổ (cỏ) | ppobayo |
| suhwakada | thu hoạch | suhwakaeyo |
| goreuda | chọn, phân loại | gollayo |
| pojanghada | đóng gói | pojanghaeyo |
| damda | cho vào, xếp vào (thùng) | damayo |
| nareuda | khuân, chở | nallayo |
| omgida | chuyển, dời | omgyeoyo |
| mukda | buộc | mukkeoyo |
| deopda | che, phủ | deopeoyo |
| jareuda | cắt, tỉa | jallayo |
| chiuda | dọn dẹp | chiwoyo |
Ba động từ , , đều là bất quy tắc 르: khi chia thì thêm một ㄹ, thành , , . Còn , , chỉ khác nhau ở loại cây: hái thứ mọc trên cành, đào thứ nằm dưới đất, cắt thứ có thân.
Từ vựng chăn nuôi
Chuồng trại trong tiếng Hàn là từ Hán Hàn ghép tên con vật với (舍, xá): (usa, "chuồng bò"), (donsa, "chuồng heo"), (gyesa, "chuồng gà"). Nắm quy luật này là đoán được cả nhóm.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chuksaneop | ngành chăn nuôi | |
| chuksa | chuồng trại | |
| so | bò | |
| jeotso | bò sữa | |
| song-aji | con bê | |
| dwaeji | heo, lợn | |
| saekki dwaeji | heo con | |
| dak | gà | |
| byeong-ari | gà con | |
| ori | vịt | |
| yeomso | dê | |
| yanggyejang | trại gà | |
| saryo | thức ăn chăn nuôi | |
| meogireul juda | cho ăn | |
| gyeraneul jupda | nhặt trứng | |
| uyureul jjada | vắt sữa | |
| ttong-eul chiuda | dọn phân | |
| sodokada | khử trùng |
Ở trại chăn nuôi, khử trùng là việc làm mỗi ngày. Trước khi vào chuồng, bạn có thể nghe (deureogagi jeone sodokaseyo, "khử trùng trước khi vào").
Câu chủ trang trại hay nói
Phần lớn lệnh ở trang trại dùng đuôi (hãy làm) và (đừng làm). Nghe ra hai đuôi này là hiểu được nửa câu.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| igeo yeogie simeuseyo. | Trồng cái này ở đây. | |
| gochue mul juseyo. | Tưới nước cho ớt. | |
| ppalgan geonman ttaseyo. | Chỉ hái quả đỏ thôi. | |
| jageun geon ttaro golla noeuseyo. | Quả nhỏ thì để riêng ra. | |
| sangjae yeol gaessik dameuseyo. | Xếp mỗi thùng mười quả. | |
| hauseu mun yeoreo noeuseyo. | Mở sẵn cửa nhà kính. | |
| oneureun nongyak chyeoya dwaeyo. | Hôm nay phải phun thuốc. | |
| maseukeu kkok sseuseyo. | Nhớ đeo khẩu trang. | |
| nongyak chin deneun deureogaji maseyo. | Đừng vào chỗ vừa phun thuốc. | |
| saryo jugo chuksa cheongsohaseyo. | Cho ăn xong thì dọn chuồng. | |
| naeireun saebyeok daseot sie sijakaeyo. | Mai bắt đầu lúc năm giờ sáng. | |
| deounikka jom swieotdaga haseyo. | Trời nóng, nghỉ một chút rồi làm. | |
| cheoncheonhi haedo dwaeyo. | Làm từ từ cũng được. | |
| josimhaseyo. | Cẩn thận nhé. | |
| bap meokgo haseyo. | Ăn cơm rồi làm. |
Câu người lao động cần nói được
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| igeo eotteoke haeyo? | Cái này làm thế nào ạ? | |
| da haesseoyo. | Tôi làm xong rồi. | |
| daeume mwo haeyo? | Tiếp theo làm gì ạ? | |
| igeon eodie noayo? | Cái này để ở đâu ạ? | |
| dasi han beon malhae juseyo. | Xin nói lại một lần nữa. | |
| cheoncheonhi malhae juseyo. | Xin nói chậm thôi. | |
| janggabi eopseoyo. | Tôi không có găng tay. | |
| momi an joayo. | Tôi thấy không khoẻ. | |
| jogeum swieodo dwaeyo? | Tôi nghỉ một chút được không? | |
| dachyeosseoyo. | Tôi bị thương rồi. |
Câu xin phép dùng mẫu . Ngữ pháp này được giải thích kỹ ở bài ngữ pháp 아/어도 되다.
Lỗi người Việt hay mắc khi học từ nông nghiệp
- Dùng một động từ cho mọi kiểu thu hoạch. Hái dâu là , nhổ khoai là , gặt lúa là . Nói người Hàn vẫn đoán được nhưng nghe rất lạ.
- Nói tưới nước bằng 하다. Tưới nước là (cho nước), bón phân là , cho ăn là . Ba việc chăm sóc đều đi với .
- Nhầm 밭 với 논. chỉ ruộng có nước để trồng lúa. Vườn rau, rẫy ớt, ruộng khoai đều là .
- Nghe 하우스 thành nhà ở. Ở trang trại, gần như luôn là nhà kính. Chỗ ngủ của bạn là .
- Không quen giọng nông thôn. Chủ trang trại lớn tuổi hay nói giọng địa phương, nhanh và nuốt âm. Đừng ngại nhờ họ nói chậm, và ghi lại những câu nghe nhiều lần để hỏi người đi trước.
Mẹo nhớ bằng âm Hán Việt
Khá nhiều từ trong ngành là từ Hán Hàn, đọc gần với âm Hán Việt. Nhìn ra gốc là nhớ nhanh gấp đôi.
| Tiếng Hàn | Chữ Hán | Âm Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 農業 | nông nghiệp | nông nghiệp | |
| 農藥 | nông dược | thuốc nông nghiệp | |
| 肥料 | phì liệu | phân bón | |
| 堆肥 | đôi phì | phân ủ | |
| 收穫 | thu hoạch | thu hoạch | |
| 溫室 | ôn thất | nhà kính | |
| 飼料 | tự liệu | thức ăn chăn nuôi | |
| 殺蟲劑 | sát trùng tễ | thuốc trừ sâu | |
| 除草劑 | trừ thảo tễ | thuốc diệt cỏ | |
| 消毒 | tiêu độc | khử trùng |
Cách đoán nghĩa từ Hán Hàn có quy luật riêng, xem thêm ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Thi EPS-TOPIK có hỏi từ vựng nông nghiệp không?
Đề thi tiếng Hàn EPS-TOPIK có phần tranh về nơi làm việc và đời sống, từ nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ. Bạn vẫn nên ôn theo giáo trình chuẩn trước, xem bài học tiếng Hàn EPS 60 bài, rồi học thêm nhóm từ trong bài này khi đã biết mình vào ngành nông nghiệp.
비닐하우스 và 온실 khác nhau thế nào?
là nhà kính khung sắt phủ nilon, loại phổ biến nhất ở nông thôn Hàn Quốc. là từ chung cho mọi loại nhà kính, kể cả nhà kính bằng kính. Trong lúc làm việc, người ta nói là đủ.
Lao động thời vụ có cần học tiếng Hàn không?
Lao động thời vụ (visa E-8) không phải thi tiếng Hàn như diện EPS, nhưng ngày nào cũng phải nghe lệnh của chủ. Học trước khoảng 50 từ và 15 câu chỉ thị trong bài này giúp bạn làm đúng việc ngay từ tuần đầu.
Học bao nhiêu từ thì đủ làm việc ở trang trại?
Khoảng 100 từ quanh công việc cụ thể của bạn, cộng với các đuôi , , là đủ xoay xở. Học tên cây và dụng cụ của chính trang trại mình trước, các nhóm khác học dần.
