Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề sinh hoạt hàng ngày và đoạn văn 하루 일과

Admin
8 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề sinh hoạt hàng ngày xoay quanh khoảng 25 động từ như (ireonada, "thức dậy"), (chulgeunhada, "đi làm"), (toegeunhada, "tan làm"), (jada, "ngủ"). Ghép chúng với giờ (số thuần Hàn + ) và trạng từ tần suất là bạn kể được cả ngày của mình: (Jeoneun botong ilgop sie ireonayo., "Tôi thường dậy lúc bảy giờ") Đoạn văn kể về một ngày gọi là (haru ilgwa), một đề rất hay gặp ở bài viết và bài nói sơ cấp.

Bài này chia động từ theo buổi trong ngày, kèm sẵn dạng 아요/어요 để nói được ngay. Sau đó là cách nói giờ, trạng từ tần suất, từ nối các việc với nhau và một đoạn văn mẫu 11 câu.

Động từ sinh hoạt buổi sáng

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
ireonadathức dậy
sesuhadarửa mặt
ireul dakdađánh răng
syawohadatắm vòi sen
hwajanghadatrang điểm
oseul ipdamặc quần áo
achimeul meokdaăn sáng
chulgeunhadađi làm (đến công ty)
hakgyoe gadađi học

Chữ (achim) vừa là "buổi sáng" vừa là "bữa sáng". Tương tự, (jeomsim) là buổi trưa và bữa trưa, (jeonyeok) là buổi tối và bữa tối. Có 을/를 먹다 phía sau thì hiểu là bữa ăn.

Động từ buổi trưa và buổi chiều

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
ilhadalàm việc
gongbuhadahọc
sueobeul deutdanghe giảng, lên lớp
hoeuihadahọp
jeomsimeul meokdaăn trưa
keopireul masidauống cà phê
toegeunhadatan làm
jibe doraodavề nhà

Lưu ý (deutda) là động từ bất quy tắc ㄷ: gặp nguyên âm thì ㄷ đổi thành ㄹ, nên thành (deureoyo). Viết 듣어요 là sai.

Động từ buổi tối và việc nhà

Động từPhiên âmNghĩaDạng 아요/어요
jangeul bodađi chợ, mua đồ ăn
yorihadanấu ăn
jeonyeogeul meokdaăn tối
seolgeojihadarửa bát
ppallaehadagiặt quần áo
cheongsohadadọn dẹp
undonghadatập thể dục
ssitdatắm rửa
swidanghỉ ngơi
tellebijeoneul bodaxem tivi
sukjehadalàm bài tập
jadangủ

Nhiều động từ ở trên có dạng danh từ + , nên bạn cũng nói được hay , nghĩa không đổi. Cách chia đầy đủ và các nhóm động từ khác có trong bài động từ tiếng Hàn thông dụng.

Nói giờ khi kể một ngày

Giờ dùng số thuần Hàn, phút dùng số Hán Hàn. Sau giờ thêm tiểu từ (e) để nói "lúc mấy giờ".

GiờPhiên âmNghĩa
han si1 giờ
du si2 giờ
se si3 giờ
ne si4 giờ
daseot si5 giờ
yeoseot si6 giờ
ilgop si7 giờ
yeodeol si8 giờ
ahop si9 giờ
yeol si10 giờ
yeolhan si11 giờ
yeoldu si12 giờ
  • Phút: (sip bun, "10 phút"), (samsip bun, "30 phút"), (sasibo bun, "45 phút").
  • Rưỡi: (ban), ví dụ (ilgop si ban, "bảy giờ rưỡi").
  • Sáng, chiều: (ojeon, "buổi sáng (AM)"), (ohu, "buổi chiều (PM)"). Ví dụ (ohu se si, "3 giờ chiều").
  • Khoảng: thêm (jjeum), ví dụ (yeolhan sijjeum, "khoảng 11 giờ").
  • Từ... đến...: (ahop sibuteo yeoseot sikkaji, "từ 9 giờ đến 6 giờ").

Câu hỏi giờ hay gặp: (Botong myeot sie ireonayo?, "Bạn thường dậy lúc mấy giờ?") Bảng số thuần Hàn và số Hán Hàn đầy đủ có ở bài số đếm tiếng Hàn.

Trạng từ tần suất: thường, thỉnh thoảng, không bao giờ

Một đoạn kể sinh hoạt nghe tự nhiên hơn nhiều khi có trạng từ tần suất. Xếp từ nhiều đến ít:

Trạng từPhiên âmNghĩa
hangsangluôn luôn
neullúc nào cũng (gần như 항상)
maeilmỗi ngày
nalmadangày nào cũng
botongthường thì
jajuthường xuyên
gakkeumthỉnh thoảng
byeollo ankhông mấy khi
geoui anhầu như không
jeonhyeo anhoàn toàn không

Ba dòng cuối luôn đi với câu phủ định: (Achimeul geoui an meogeoyo., "Tôi hầu như không ăn sáng") Muốn nói số lần cụ thể, dùng (iljuire du beon, "một tuần hai lần") hay (harue han beon, "một ngày một lần"). Bảng trạng từ đầy đủ theo nhóm có ở bài trạng từ tiếng Hàn.

Từ nối để kể các việc liên tiếp

Cách nốiNghĩaVí dụ
geurigovà, rồi
geu daeumesau đó
V + 고làm A rồi làm B
V + 아서/어서làm A rồi làm B tại đó, gắn liền
V + 기 전에trước khi
V + (으)ㄴ 후에sau khi

고 chỉ liệt kê việc này rồi việc kia. 아서/어서 dùng khi việc sau gắn chặt với việc trước, như dậy rồi mới rửa mặt. Chi tiết xem bài ngữ pháp 고.

Đoạn văn mẫu 하루 일과 (một ngày của tôi)

Đoạn dưới kể ngày làm việc của một nhân viên văn phòng, dùng đúng các từ ở trên. Học sinh, sinh viên chỉ cần đổi thành và thành .

CâuPhiên âmNghĩa
Jeoneun botong achim yeoseot si bane ireonayo.Tôi thường dậy lúc sáu giờ rưỡi sáng.
Ireonaseo sesuhago ireul dakkayo.Dậy rồi tôi rửa mặt và đánh răng.
Ilgop sie achimeul meokgo yeodeol sie chulgeunhaeyo.Bảy giờ tôi ăn sáng, tám giờ đi làm.
Hoesakkaji jihacheollo samsip bunjjeum geollyeoyo.Đi tàu điện ngầm đến công ty mất khoảng ba mươi phút.
Ojeon ahop sibuteo ohu yeoseot sikkaji ilhaeyo.Tôi làm việc từ chín giờ sáng đến sáu giờ chiều.
Jeomsimeun hoesa geuncheo sikdangeseo dongnyodeulgwa gachi meogeoyo.Bữa trưa tôi ăn với đồng nghiệp ở quán gần công ty.
Toegeunhago gakkeum mateueseo jangeul bwayo.Tan làm, thỉnh thoảng tôi đi siêu thị mua đồ.
Jeonyeogeul meogeun hue seolgeojireul haeyo.Ăn tối xong tôi rửa bát.
Iljuire se beon helseujangeseo undonghaeyo.Mỗi tuần tôi tập thể dục ở phòng gym ba lần.
Bameneun hangugeoreul gongbuhageona deuramareul bwayo.Buổi tối tôi học tiếng Hàn hoặc xem phim truyền hình.
Yeolhan sijjeum jayo.Khoảng mười một giờ tôi đi ngủ.

Khi kể về hôm qua, đổi đuôi sang quá khứ: (Eojeneun neutge ireonasseoyo., "Hôm qua tôi dậy muộn") (Geuraeseo achimeul mot meogeosseoyo., "Vì thế tôi không ăn sáng được") Cuối tuần thì dùng (jumareneun, "cuối tuần thì") để mở đoạn: (Jumareneun neutjameul jago ppallaereul haeyo., "Cuối tuần tôi ngủ nướng rồi giặt đồ")

Hỏi đáp về sinh hoạt hằng ngày

Câu hỏiNghĩaTrả lời mẫu
Bạn thường ngủ lúc mấy giờ?
Bạn có ăn sáng không?
Tan làm bạn làm gì?
Cuối tuần bạn làm gì?
Bạn có hay tập thể dục không?

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng số Hán Hàn cho giờ: ✗ 칠 시 → ✓ . Chỉ phút mới dùng số Hán Hàn.
  • Thêm 에 sau 매일, 오늘, 어제: ✗ 매일에 운동해요 → ✓ Các từ này tự làm trạng ngữ.
  • Dùng 전혀 với câu khẳng định: ✗ 전혀 먹어요 → ✓
  • Nói 이를 씻다 cho đánh răng: ✓ . dùng cho tay, mặt, cơ thể.
  • Lặp 저는 ở mọi câu. Tiếng Hàn hay lược chủ ngữ khi đã rõ. Chỉ cần ở câu đầu đoạn.

Câu hỏi thường gặp

Sinh hoạt hằng ngày tiếng Hàn là gì?

Nói chung là (ilsang saenghwal). Lịch trình trong một ngày là (haru ilgwa). Chữ (ilsang) một mình nghĩa là "thường nhật", hay gặp trong cụm (ilsang hoehwa, "hội thoại hằng ngày").

Viết đoạn 하루 일과 nên dùng đuôi nào?

Khi nói và khi viết bài tập sơ cấp, đuôi 아요/어요 là đủ. Bài viết TOPIK dùng đuôi văn viết ㄴ다/는다, ví dụ (Ilgop sie ireonanda.)

출근하다 và 회사에 가다 khác nhau không?

Nghĩa gần nhau. là từ chuyên cho việc đi làm, nghe gọn và tự nhiên hơn. dùng được, nhưng cũng có thể chỉ việc ghé qua công ty một lần.

Một đoạn kể một ngày nên dài bao nhiêu câu?

Cho bài nói sơ cấp, khoảng 8 đến 12 câu là vừa. Đi theo thứ tự sáng, trưa, chiều, tối và dùng ít nhất hai trạng từ tần suất.