Từ vựng tiếng Hàn chủ đề xã hội cho TOPIK viết câu 54
Nội dung bài viết
Từ vựng tiếng Hàn chủ đề xã hội trong đề TOPIK II thường thuộc ba nhóm. Nhóm đầu là dân số ( (jeochulsan, “tỉ lệ sinh thấp”), (goryeonghwa, “già hoá”)). Hai nhóm còn lại là chênh lệch ( (binbu gyeokcha, “chênh lệch giàu nghèo”)) và xã hội số ( (dijiteol gyeokcha, “khoảng cách số”)). Để viết được câu 54, thuộc danh từ thôi chưa đủ. Bạn cần thêm động từ văn viết như 심화되다, 초래하다 và các cụm nêu nguyên nhân, hậu quả, cách khắc phục. Bài này gom đủ ba phần đó, kèm một đoạn văn mẫu viết ở đuôi ㄴ다/는다.
Bài từ vựng TOPIK 2 theo chủ đề đã điểm qua nhiều mảng (xã hội, kinh tế, môi trường). Ở đây chỉ đào sâu mảng vấn đề xã hội và cách đưa từ vào bài viết. Từ kinh tế và môi trường có bài riêng: kinh tế, môi trường.
Câu 54 TOPIK hỏi gì về xã hội
Câu 54 là bài nghị luận 600 đến 700 chữ Hàn (tính cả dấu cách). Đề thường nêu một hiện tượng xã hội rồi đưa hai, ba câu hỏi gợi ý: vì sao xảy ra, gây ra hậu quả gì, nên làm gì. Bố cục an toàn nhất vì thế có ba phần: nêu vấn đề, phân tích nguyên nhân và hậu quả, đề xuất hướng xử lý. Từ vựng bên dưới được xếp để bạn lắp thẳng vào ba phần này.
Nhóm 1: dân số, già hoá và sinh ít
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeochulsan | tỉ lệ sinh thấp, sinh ít | |
| chulsanyul | tỉ lệ sinh | |
| goryeonghwa | già hoá dân số | |
| goryeonghwa sahoe | xã hội già hoá | |
| chogoryeong sahoe | xã hội siêu già | |
| ingu gamso | dân số giảm | |
| saengsan ganeung ingu | dân số trong độ tuổi lao động | |
| nodongnyeok bujok | thiếu lao động | |
| buyang budam | gánh nặng nuôi dưỡng (người già, con cái) | |
| nohu junbi | chuẩn bị cho tuổi già | |
| dokgeonoin | người già sống một mình | |
| irin gagu | hộ một người | |
| manhon | kết hôn muộn | |
| bihon | không kết hôn (tự chọn) | |
| yangyukbi | chi phí nuôi con | |
| yuga hyujik | nghỉ phép nuôi con | |
| gyeongnyeok danjeol | gián đoạn sự nghiệp |
Cặp 저출산 và 고령화 thường đi chung thành 저출산·고령화. Trong bài viết, viết liền cả cụm sẽ tự nhiên hơn nói riêng từng cái.
Nhóm 2: chênh lệch và bất bình đẳng
Chữ khoá của nhóm này là (gyeokcha, “khoảng cách, chênh lệch”). Ghép nó với lĩnh vực là ra từ mới: thu nhập, vùng miền, giáo dục.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sodeuk gyeokcha | chênh lệch thu nhập | |
| yanggeukwa | phân hoá hai cực | |
| jiyeok gyeokcha | chênh lệch vùng miền | |
| sudogwon jipjung | tập trung vào vùng thủ đô | |
| gyoyuk gyeokcha | chênh lệch giáo dục | |
| sagyoyuk | học thêm, giáo dục tư | |
| ipsi gyeongjaeng | cạnh tranh thi đại học | |
| cheongnyeon sireop | thất nghiệp ở người trẻ | |
| chwieomnan | khó tìm việc | |
| bijeonggyujik | lao động không chính thức, hợp đồng thời vụ | |
| jugeobi | chi phí nhà ở | |
| sedae galdeung | mâu thuẫn thế hệ | |
| chabyeol | phân biệt đối xử | |
| pyeongyeon | định kiến | |
| damunhwa gajeong | gia đình đa văn hoá | |
| sahoejeok yakja | người yếu thế trong xã hội |
Nhóm 3: xã hội số và mạng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| dijiteol gyeokcha | khoảng cách số | |
| jeongbo gyeokcha | chênh lệch tiếp cận thông tin | |
| kioseukeu | máy gọi món, máy tự phục vụ | |
| bidaemyeon | không gặp mặt, trực tuyến | |
| gaein jeongbo yuchul | lộ thông tin cá nhân | |
| akseong daetgeul | bình luận ác ý | |
| gajja nyuseu | tin giả | |
| saibeo pongnyeok | bạo lực mạng | |
| seumateupon jungdok | nghiện điện thoại | |
| ingong jineung | trí tuệ nhân tạo | |
| iljari gamso | giảm việc làm |
Chủ đề người già không dùng được máy gọi món () là ví dụ hay gặp khi viết về khoảng cách số, vì nó nối được với nhóm già hoá ở trên.
Động từ văn viết đi kèm
Bài 54 chấm cả độ chính xác và độ phong phú của từ. Thay 많아지다 bằng 증가하다, thay 생기다 bằng 대두되다 là cách nâng điểm từ vựng nhanh nhất.
| Động từ | Phiên âm | Nghĩa | Đi với |
|---|---|---|---|
| jeunggahada | tăng | 인구, 1인 가구 | |
| gamsohada | giảm | 출산율, 일자리 | |
| simhwadoeda | trở nên trầm trọng | 격차, 갈등 | |
| daedudoeda | nổi lên (thành vấn đề) | 사회 문제 | |
| choraehada | gây ra (hậu quả xấu) | 노동력 부족 | |
| yagihada | dẫn tới, gây nên | 갈등, 혼란 | |
| haesohada | xoá bỏ, giải toả | 격차, 불안 | |
| wanhwahada | làm dịu, giảm bớt | 부담, 경쟁 | |
| maryeonhada | chuẩn bị, lập ra | 대책, 방안 | |
| sihaenghada | thi hành | 정책, 제도 | |
| hwakdaehada | mở rộng | 지원, 혜택 | |
| gaeseonhada | cải thiện | 환경, 인식 |
Cụm từ nêu nguyên nhân
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| N(으)로 인해 | jugeobi sangseungeuro inhae gyeolhoneul miruneun cheongnyeoni manta | Do chi phí nhà ở tăng, nhiều người trẻ hoãn kết hôn. |
| 그 원인으로는 N을/를 들 수 있다 | geu wonineuroneun nopeun yangyukbireul deul su itda | Có thể kể đến nguyên nhân là chi phí nuôi con cao. |
| V-기 때문이다 | ilgwa yugareul hamkke hagi eoryeopgi ttaemunida | Đó là vì khó vừa đi làm vừa nuôi con. |
| N에서 비롯되다 | sedae galdeungeun seoroe daehan ihae bujogeseo birotdoenda | Mâu thuẫn thế hệ bắt nguồn từ việc thiếu hiểu nhau. |
Cụm từ nêu hậu quả
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| N(으)로 이어지다 | ingu gamsoneun nodongnyeok bujogeuro ieojinda | Dân số giảm dẫn đến thiếu lao động. |
| N을/를 초래하다 | sodeuk gyeokchaneun sahoe galdeungeul choraehal su itda | Chênh lệch thu nhập có thể gây ra xung đột xã hội. |
| N에 영향을 미치다 | goryeonghwaneun gyeongje seongjange yeonghyangeul michinda | Già hoá ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. |
| V-(으)ㄹ 우려가 있다 | cheongnyeon sireobi gyesokdoel uryeoga itda | Có nguy cơ thất nghiệp ở người trẻ kéo dài. |
Cụm từ đề xuất giải pháp
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| V-기 위해서는 V-아/어야 한다 | chulsanyureul nopigi wihaeseoneun yangyukbi budameul juryeoya handa | Muốn tăng tỉ lệ sinh thì phải giảm gánh nặng chi phí nuôi con. |
| N 방안을 마련해야 한다 | jeongbuneun noin iljari banganeul maryeonhaeya handa | Chính phủ cần lập phương án việc làm cho người cao tuổi. |
| V-(으)ㄹ 필요가 있다 | dijiteol gyoyugeul hwakdaehal piryoga itda | Cần mở rộng giáo dục kỹ năng số. |
| N 차원에서 | gaein chawoneseodo insigeul bakkwoya handa | Ở góc độ cá nhân cũng cần thay đổi nhận thức. |
| 무엇보다 V-는 것이 중요하다 | mueotboda seororeul jonjunghaneun geosi jungyohada | Quan trọng nhất là tôn trọng lẫn nhau. |
Đoạn văn mẫu: chủ đề sinh ít và già hoá
Đoạn dưới khoảng 220 chữ Hàn, là phần thân của một bài 54. Để ý cách các cụm ở trên được ghép lại và mọi câu đều kết thúc bằng ㄴ다/는다 hoặc 이다.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| choegeun hanguk sahoeeseoneun jeochulsangwa goryeonghwaga simgakan munjero tteooreugo itda | Gần đây, sinh ít và già hoá đang nổi lên thành vấn đề nghiêm trọng của xã hội Hàn Quốc. | |
| ireohan hyeonsangui wonineuroneun meonjeo nopeun yangyukbiwa jugeobireul deul su itda | Nguyên nhân trước hết là chi phí nuôi con và nhà ở cao. | |
| ttohan ilgwa yugareul hamkke hagi eoryeoun geunmu hwangyeongdo wonini doenda | Môi trường làm việc khó cân bằng công việc và nuôi con cũng là một nguyên nhân. | |
| i munjega gyesokdoemyeon nodongnyeogi bujokaejigo gyeongje seongjangi dunhwadoel geosida | Nếu kéo dài, lao động sẽ thiếu và tăng trưởng kinh tế sẽ chậm lại. | |
| ttaraseo jeongbuneun yuga jiwon jedoreul hwakdaehaeya handa | Vì vậy chính phủ cần mở rộng chế độ hỗ trợ nuôi con. | |
| gieopdo yuyeon geunmujereul doipayeo aireul kiugi joeun hwangyeongeul mandeul piryoga itda | Doanh nghiệp cũng cần áp dụng giờ làm linh hoạt để tạo môi trường thuận lợi cho việc nuôi con. |
Cách chia đuôi ㄴ다/는다 cho động từ, tính từ và danh từ có ở bài đuôi câu văn viết tiếng Hàn.
Lỗi người Việt hay mắc khi viết chủ đề xã hội
- Dùng đuôi 아요/어요. Bài 54 phải viết bằng văn viết. Viết 문제가 많아요 sẽ bị trừ điểm, phải là 문제가 많다.
- Dùng 초래하다 cho kết quả tốt. 초래하다 và 야기하다 chỉ đi với hậu quả xấu. Kết quả tốt dùng 가져오다 hoặc 이어지다.
- Lặp 많다, 문제 suốt bài. Thay bằng 증가하다, 심화되다, 사회 문제, 현상 để tránh lặp.
- Nhầm 저출산 và 출산율. 저출산 là hiện tượng sinh ít, còn 출산율 là con số tỉ lệ. Nói 출산율이 낮다, không nói 저출산이 낮다.
- Viết phần đề xuất quá chung. Câu như 노력해야 한다 không cho thấy từ vựng. Nên nêu rõ ai làm gì: 정부는 ~ 제도를 시행해야 한다, 기업은 ~.
Cách học nhóm từ này hiệu quả
- Học theo cặp danh từ và động từ: 격차가 심화되다, 출산율이 감소하다, 대책을 마련하다. Đi thi bạn nhớ cả cụm, khỏi ghép lại.
- Mỗi chủ đề tự viết sẵn một câu nguyên nhân, một câu hậu quả, một câu đề xuất. Ba chủ đề là chín câu, đủ làm khung cho phần lớn đề xã hội.
- Đọc tin tức Hàn mục 사회, gạch những từ đã học khi gặp lại. Từ trong bài này xuất hiện rất thường xuyên ở mục đó.
- Nếu chưa chắc nên nhắm cấp nào, đọc bài TOPIK nên thi cấp mấy trước khi dồn sức vào câu 54.
Câu hỏi thường gặp
Già hoá dân số tiếng Hàn là gì?
Già hoá dân số là 고령화 (goryeonghwa). Xã hội già hoá là 고령화 사회, xã hội siêu già là 초고령 사회. Hai từ này hay đi cùng 저출산, tức tỉ lệ sinh thấp.
Câu 54 TOPIK có cần dùng từ Hán Hàn khó không?
Không cần từ hiếm. Điều giám khảo cần là từ chính xác và văn viết đúng. Dùng đúng những từ thông dụng như 증가하다, 원인, 방안, 대책 đã có lợi hơn nhiều so với từ khó mà dùng sai.
Nên học bao nhiêu từ chủ đề xã hội để thi TOPIK II?
Khoảng 60 từ như trong bài, cộng hơn 10 cụm nêu nguyên nhân, hậu quả và đề xuất, là đủ để viết hầu hết đề xã hội. Quan trọng là dùng được, chứ không phải đếm số từ.
격차 và 차이 khác nhau thế nào?
차이 là sự khác nhau nói chung. 격차 là khoảng cách theo kiểu bên cao bên thấp, thường mang ý tiêu cực và cần thu hẹp, nên hay đi với 소득, 지역, 교육, 디지털.