Tiền tiếng Nhật đọc là gì? Cách đọc giá yên và câu trả tiền ở cửa hàng
Nội dung bài viết
Tiền tiếng Nhật là (okane). Đơn vị tiền Nhật là , đọc là (en), tiếng Việt quen gọi là yên. Đọc giá chỉ cần đọc số rồi thêm えん: là (gohyaku en), là (sen kyūhyaku hachijū en).
Ba từ người mới sang Nhật dùng hằng ngày: tiền mặt là (genkin), tiền lẻ (tiền xu) là (kozeni), tiền thối lại là (otsuri). Dưới đây là cách đọc giá cho đúng, bảng từ vựng về tiền và các câu nhân viên thu ngân sẽ nói với bạn.
Cách đọc giá tiền yên
Tiếng Việt đếm theo nghìn (nghìn, triệu), tiếng Nhật đếm theo vạn: (man) là 10.000. Vì thế cách dễ nhất là tách giá ở 4 số cuối. Ví dụ 128.000円 tách thành 12|8000, đọc là (jūni-man hassen en).
| Giá | Cách đọc | Romaji |
|---|---|---|
| 108円 | hyaku hachi en | |
| 330円 | sanbyaku sanjū en | |
| 498円 | yonhyaku kyūjūhachi en | |
| 680円 | roppyaku hachijū en | |
| 1,280円 | sen nihyaku hachijū en | |
| 3,500円 | sanzen gohyaku en | |
| 8,800円 | hassen happyaku en | |
| 10,000円 | ichi-man en | |
| 54,000円 | go-man yonsen en | |
| 198,000円 | jūkyū-man hassen en | |
| 1,000,000円 | hyaku-man en | |
| 10,000,000円 | issen-man en |
Các chỗ hay đọc sai:
- Biến âm hàng trăm, hàng nghìn: 300 さんびゃく, 600 ろっぴゃく, 800 はっぴゃく, 3.000 さんぜん, 8.000 はっせん.
- 100 và 1.000 không có いち: ひゃく, せん. Nhưng 10.000 phải có いち: いちまん. Khi せん đứng trước まん (10 triệu yên), lại đọc いっせんまん.
- 4 yên và 9 yên: 4円 đọc よえん (yoen), 9円 đọc きゅうえん. 7円 thường đọc ななえん.
Cách đọc số từ 1 đến 万 và các biến âm khác có đủ trong bài số đếm tiếng Nhật.
Tiền giấy và tiền xu Nhật
Tiền xu gọi là (kōka) hoặc nói thường là (-en dama). Tiền giấy là (osatsu), ghép với số thành (-en satsu).
| Loại | Cách gọi | Romaji |
|---|---|---|
| xu 1 yên | ichi-en dama | |
| xu 5 yên | go-en dama | |
| xu 10 yên | jū-en dama | |
| xu 50 yên | gojū-en dama | |
| xu 100 yên | hyaku-en dama | |
| xu 500 yên | gohyaku-en dama | |
| tờ 1.000 yên | sen-en satsu | |
| tờ 2.000 yên | nisen-en satsu (rất hiếm gặp) | |
| tờ 5.000 yên | gosen-en satsu | |
| tờ 10.000 yên | ichiman-en satsu |
Nhật phát hành mẫu tiền giấy mới các mệnh giá 1.000, 5.000 và 10.000 yên từ ngày 3/7/2024. Tiền mẫu cũ vẫn tiêu được bình thường, nên bạn sẽ thấy cả hai loại trong ví.
Từ vựng tiếng Nhật về tiền
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| okane | tiền | |
| genkin | tiền mặt | |
| kozeni | tiền lẻ, tiền xu | |
| komakai okane | tiền lẻ (nói thường, hay rút gọn 細かいの) | |
| otsuri | tiền thối lại | |
| ryōgae | đổi tiền (đổi tờ lớn ra lẻ, đổi ngoại tệ) | |
| saifu | ví | |
| nedan | giá | |
| zeikomi | đã gồm thuế | |
| zeinuki | chưa gồm thuế | |
| shōhizei | thuế tiêu dùng | |
| waribiki | giảm giá | |
| hangaku | giảm nửa giá | |
| gōkei | tổng cộng | |
| okaikei | thanh toán, tính tiền (ở quán ăn) | |
| shiharai | việc trả tiền | |
| harau | trả (tiền) | |
| reshīto | hoá đơn in từ máy tính tiền | |
| ryōshūsho | biên lai có tên người mua (để thanh toán công ty) | |
| kurejitto kādo | thẻ tín dụng | |
| denshi manē | tiền điện tử, thẻ trả trước | |
| ikkatsu barai | trả một lần | |
| bunkatsu barai | trả góp |
Thuế tiêu dùng ở Nhật hiện là 10%, riêng đồ ăn uống mang về được áp mức 8%. Giá trên kệ thường in cả hai: và . Số nhân viên đọc lúc tính tiền là giá đã gồm thuế.
Câu hỏi giá và trả tiền ở cửa hàng
Câu bạn nói
| Câu tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| kore wa ikura desu ka. | Cái này bao nhiêu tiền? | |
| zenbu de ikura desu ka. | Tất cả bao nhiêu? | |
| kore wa zeikomi desu ka. | Giá này đã gồm thuế chưa? | |
| kādo wa tsukaemasu ka. | Có trả bằng thẻ được không? | |
| genkin de onegai shimasu. | Cho tôi trả tiền mặt. | |
| ichiman en demo ii desu ka. | Tôi trả tờ 1 vạn được không? | |
| komakai no ga nakute sumimasen. | Xin lỗi, tôi không có tiền lẻ. | |
| betsubetsu de onegai shimasu. | Cho chúng tôi trả riêng. | |
| okaikei onegai shimasu. | Cho tôi tính tiền (ở quán ăn). |
Câu nhân viên thu ngân nói
| Câu tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| sen nihyaku hachijū en ni narimasu. | Của quý khách là 1.280 yên. | |
| oshiharai hōhō wa dō nasaimasu ka. | Quý khách thanh toán bằng gì ạ? | |
| nisen en oazukari shimasu. | Tôi nhận của quý khách 2.000 yên. | |
| nanahyaku nijū en no okaeshi desu. | Gửi lại quý khách 720 yên. | |
| chōdo oazukari shimasu. | Quý khách đưa vừa đủ ạ. | |
| oshiharai kaisū wa. | Quý khách trả mấy lần ạ? (khi quẹt thẻ tín dụng) | |
| ikkatsu de yoroshii desu ka. | Trả một lần được không ạ? | |
| reshīto wa goriyō desu ka. | Quý khách có lấy hoá đơn không? |
Hai câu và gần như lần nào cũng nghe. Câu đầu nghĩa là nhân viên đã nhận tiền của bạn, câu sau là đang đưa tiền thối. Khi trả thẻ ở cửa hàng điện máy, nhân viên có thể hỏi số lần trả: đáp (ikkatsu de) nếu bạn muốn trả hết một lần, hoặc (bunkatsu de) nếu muốn trả góp.
Ở konbini, nhân viên còn hỏi túi ni lông, thẻ tích điểm, có hâm nóng hộp cơm không. Các câu đó có trong bài tiếng Nhật ở konbini.
Đoạn hội thoại mẫu ở cửa hàng
| Người nói | Câu tiếng Nhật | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nhân viên | Xin mời quý khách. | |
| Bạn | Cho tôi tính cái này. | |
| Nhân viên | Của quý khách là 3.240 yên. | |
| Bạn | Trả thẻ được không? | |
| Nhân viên | Xin lỗi, chỗ chúng tôi chỉ nhận tiền mặt. | |
| Bạn | Vậy tôi trả tờ 1 vạn. | |
| Nhân viên | Nhận của quý khách 1 vạn. Gửi lại 6.760 yên. |
Nhiều quán nhỏ, quán ăn gia đình chỉ nhận tiền mặt. Bảng (genkin nomi) dán ở cửa là dấu hiệu để bạn chuẩn bị trước.
Lỗi người Việt hay gặp khi nói về tiền
- Đọc 10.000 là じゅうせん. Tiếng Nhật không có "mười nghìn". Đúng là いちまん.
- Đọc 100.000 yên là "trăm nghìn". Đúng là じゅうまん (mười vạn). Tương tự 1 triệu yên là ひゃくまん (trăm vạn).
- Nhầm お釣り với 小銭. お釣り là tiền thối lại, 小銭 là tiền xu nói chung. Câu "tôi không có tiền lẻ" dùng 小銭 hoặc 細かいの.
- Quên thuế khi tính nhẩm. Giá 税抜 chưa có thuế, lúc trả sẽ cao hơn 8% hoặc 10%.
- Đặt tiền vào tay nhân viên. Quầy tính tiền ở Nhật thường có khay nhỏ. Bạn đặt tiền vào khay, nhân viên sẽ đếm lại trước mặt bạn.
Câu hỏi thường gặp
Tiền Nhật gọi là gì, viết thế nào?
Tiền Nhật là 円, đọc えん, viết tắt quốc tế là JPY, ký hiệu ¥. Trong tiếng Nhật, người ta viết số rồi thêm 円, như 500円. Ký hiệu ¥ hay đặt trước số trên bảng giá: ¥500.
Tiền mặt tiếng Nhật nói thế nào?
Là (genkin). Muốn trả tiền mặt, nói (genkin de) khi nhân viên hỏi cách thanh toán.
Trả tiền tiếng Nhật là gì?
Động từ là (harau), danh từ là (shiharai). Ở quán ăn, khi muốn gọi tính tiền, nói (okaikei onegai shimasu).
Ở Nhật có cần mang nhiều tiền mặt không?
Thẻ và thanh toán điện tử đã phổ biến ở siêu thị, konbini, nhà ga, nhưng quán nhỏ, chùa, đền và một số dịch vụ ở vùng quê vẫn chỉ nhận tiền mặt. Mang theo một ít tiền mặt và tiền xu vẫn tiện. Mở tài khoản và rút tiền ATM xem bài tiếng Nhật ở ngân hàng.