
Cách gõ tiếng Nhật: cài bàn phím trên máy tính, điện thoại và gõ romaji
Nội dung bài viết
Muốn gõ tiếng Nhật, bạn chỉ cần thêm bàn phím tiếng Nhật vào máy rồi gõ romaji: gõ nihongo sẽ hiện (nihongo), bấm phím cách (Space) để đổi sang (nihongo, "tiếng Nhật"), bấm Enter để chốt. Người mới hay vấp ở ba chỗ. Trợ từ (o) phải gõ wo. Âm ngắt (tsu nhỏ) gõ bằng cách lặp phụ âm (kitte ra (kitte)). Còn dấu trường âm (chōon) của katakana nằm ở phím gạch ngang. Dưới đây là cách cài trên Windows, macOS, iPhone, Android, bảng quy tắc gõ romaji đầy đủ và các phím chuyển kanji, katakana.
Cài bàn phím tiếng Nhật trên máy tính
Windows 10 và Windows 11
- Mở Settings (Cài đặt), chọn Time & language, rồi Language & region.
- Bấm Add a language, gõ Japanese, chọn 日本語 và bấm Next, rồi Install. Windows sẽ cài kèm bộ gõ Microsoft IME.
- Bấm tổ hợp Windows + Space để chuyển qua lại giữa bàn phím tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Nhật.
- Khi đang ở bàn phím tiếng Nhật, góc phải thanh tác vụ hiện chữ A (đang gõ chữ Latin) hoặc あ (đang gõ hiragana). Bấm Alt + ` (phím dấu huyền cạnh số 1) để bật tắt chế độ gõ tiếng Nhật. Bàn phím Nhật thật có phím riêng tên 半角/全角.
Nhiều người cài xong vẫn chỉ gõ ra chữ Latin. Lý do thường là IME đang ở chế độ A. Bấm Alt + ` một lần là chữ あ hiện ra.
macOS
- Mở System Settings (Cài đặt hệ thống), chọn Keyboard (Bàn phím) ở cột trái.
- Ở mục Text Input, bấm Edit, rồi bấm dấu +.
- Tìm Japanese, chọn Japanese - Romaji và bấm Add. Bản Japanese - Kana dành cho người gõ theo bàn phím kana của Nhật, người Việt mới học nên chọn Romaji.
- Chuyển bàn phím bằng phím quả địa cầu (fn) hoặc Control + Space, tuỳ cách bạn đặt trong phần Keyboard Shortcuts.
Cài bàn phím tiếng Nhật trên điện thoại
iPhone, iPad
- Vào Cài đặt, chọn Cài đặt chung, Bàn phím, rồi Bàn phím lần nữa.
- Bấm Thêm bàn phím mới, chọn Tiếng Nhật.
- Tích Romaji nếu muốn gõ bằng chữ Latin như trên máy tính. Tích thêm Kana nếu muốn thử kiểu gõ vuốt 12 phím của người Nhật.
- Khi gõ, bấm biểu tượng quả địa cầu ở góc trái dưới để chuyển bàn phím.
Android (Gboard)
- Mở phần cài đặt Gboard (giữ phím dấu phẩy hoặc bấm biểu tượng bánh răng trên bàn phím).
- Chọn Ngôn ngữ, bấm Thêm bàn phím, tìm 日本語 (tiếng Nhật).
- Chọn bố cục: 12 phím (gõ vuốt kiểu Nhật) hoặc QWERTY (gõ romaji). Người mới nên chọn QWERTY trước.
- Chuyển bàn phím bằng biểu tượng quả địa cầu hoặc giữ phím cách.
Gõ vuốt 12 phím là gì?
Đây là kiểu gõ phần lớn người Nhật dùng trên điện thoại. Mỗi phím ứng với một hàng kana. Chạm phím (a) ra あ, vuốt sang trái ra い, vuốt lên ra う, vuốt sang phải ra え, vuốt xuống ra お. Phím (ka) cũng thế với か き く け こ. Muốn thêm dấu (dakuten) hay đổi sang chữ nhỏ, gõ chữ xong rồi bấm phím 小゛゜ ở góc dưới. Kiểu này nhanh khi đã quen, nhưng cần thuộc chắc thứ tự あいうえお của bảng hiragana.
Quy tắc gõ romaji cơ bản
Bộ gõ đổi romaji sang hiragana theo từng âm tiết. Phần lớn chữ gõ đúng như cách viết Hepburn bạn đã học. Bảng dưới gom những chữ có nhiều cách gõ hoặc dễ gõ sai.
| Chữ | Gõ | Ghi chú |
|---|---|---|
| wo | đọc là o nhưng phải gõ wo, gõ o sẽ ra お | |
| (trợ từ) | ha | đọc là wa nhưng gõ ha, gõ wa ra わ |
| (trợ từ) | he | đọc là e nhưng gõ he |
| nn | gõ hai lần n; trước phụ âm khác n thì một n là đủ | |
| shi hoặc si | cả hai đều ra し | |
| chi hoặc ti | ||
| tsu hoặc tu | ||
| fu hoặc hu | ||
| ji hoặc zi | ||
| di | hiếm gặp, dùng trong vài từ như はなぢ | |
| du | ví dụ つづく gõ tuduku | |
| っ | lặp phụ âm sau | kitte → きって; gõ riêng: ltu hoặc xtu |
| ゃ ゅ ょ | kya, kyu, kyo... | chữ nhỏ gõ riêng: lya, xyu, lyo |
| ぁ ぃ ぅ ぇ ぉ | la, li, lu, le, lo | hoặc xa, xi, xu, xe, xo |
| ー | phím gạch ngang (-) | dấu kéo dài nguyên âm trong katakana |
| vu | ra ゔ ở chế độ hiragana, bấm F7 để đổi sang ヴ | |
| 、 。 | dấu phẩy, dấu chấm | tự đổi sang dấu câu kiểu Nhật |
| 「 」 | phím [ và ] | ngoặc kép kiểu Nhật |
Trường âm: gõ theo chữ viết, không theo cách đọc
Đây là lỗi phổ biến nhất. Romaji trên sách báo hay bỏ trường âm, nhưng bộ gõ cần đủ chữ. (Tōkyō, "Tokyo") viết bằng hiragana là とうきょう, nên phải gõ toukyou. Gõ tokyo chỉ ra ときょ và không đổi được thành 東京.
| Từ | Hiragana | Gõ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| とうきょう | toukyou | Tokyo | |
| がっこう | gakkou | trường học | |
| せんせい | sennsei | giáo viên | |
| おかあさん | okaasann | mẹ | |
| おおきい | ookii | to, lớn | |
| こーひー | ko-hi- | cà phê | |
| きって | kitte | tem thư | |
| ざっし | zassi | tạp chí |
Bẫy chữ ん
Khi ん đứng trước một nguyên âm hoặc trước hàng な, gõ một chữ n sẽ bị ghép sai. (konnichiwa, "xin chào") phải gõ konnnichiha (ba chữ n). Gõ konnichiha thì nn thành ん, còn i đứng riêng thành い, ra こんいちは. Tương tự, (gen-in, "nguyên nhân") gõ gennin hoặc gen'in, vì gõ genin sẽ ra げにん. Thói quen an toàn nhất là luôn gõ ん bằng hai chữ n.
Chuyển sang kanji và katakana
Đổi kanji bằng phím cách
- Gõ romaji, chữ hiragana hiện ra có gạch chân, tức là chưa chốt.
- Bấm Space một lần, bộ gõ đề xuất cách viết hay dùng nhất, ví dụ わたし thành (watashi, "tôi").
- Chưa đúng thì bấm Space tiếp hoặc dùng phím mũi tên để mở danh sách và chọn.
- Bấm Enter để chốt. Muốn giữ nguyên hiragana thì bấm Enter ngay, không cần Space.
Khi gõ cả câu, bộ gõ tự chia câu thành nhiều cụm. Nếu cụm bị chia sai, giữ Shift và bấm mũi tên trái hoặc phải để nới rộng hay thu hẹp cụm đang chọn. Ví dụ gõ watashihagakuseidesu rồi Space sẽ ra (watashi wa gakusei desu, "tôi là sinh viên").
Phím tắt đổi kiểu chữ
Gõ xong một cụm hiragana mà chưa bấm Enter, bạn có thể ép nó sang kiểu chữ khác bằng phím chức năng.
| Phím trên Windows | Phím trên Mac | Kết quả | Ví dụ với rāmen |
|---|---|---|---|
| F6 | Control + J hoặc F6 | hiragana | らーめん |
| F7 | Control + K hoặc F7 | katakana toàn khổ | ラーメン |
| F8 | F8, khi đã bật katakana nửa khổ trong cài đặt | katakana nửa khổ | ラーメン |
| F9 | Control + L hoặc F9 | chữ Latin toàn khổ | ra-men |
| F10 | F10 | chữ Latin | ra-men |
Trên laptop, các phím F thường phải bấm kèm phím Fn. Hai phím cần nhớ nhất là F7 (hoặc Control + K trên Mac) để ra katakana và F10 để trả cụm chữ về chữ Latin. Phần lớn từ katakana như (konbini, "cửa hàng tiện lợi") hay (Betonamu, "Việt Nam") bấm Space là bộ gõ đã tự đề xuất, F7 chỉ cần khi gặp từ lạ. Nếu chưa phân biệt được khi nào dùng chữ nào, xem bài bảng chữ cái katakana.
Trên điện thoại
Điện thoại không có phím Space để đổi kanji. Sau khi gõ, thanh gợi ý phía trên bàn phím hiện các cách viết: kanji, katakana, cả cụm từ thường đi sau. Chạm vào chữ cần lấy là xong. Trên iPhone, kéo thanh gợi ý lên để xem danh sách dài hơn.
Luyện gõ: năm câu mẫu
| Câu | Gõ romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| honnwoyomimasu. | Tôi đọc sách. | |
| nihonnheikitaidesu. | Tôi muốn đi Nhật. | |
| chottomattekudasai. | Xin đợi một chút. | |
| kyouhaatsuidesune. | Hôm nay nóng nhỉ. | |
| ko-hi-woonegaishimasu. | Cho tôi cà phê. |
Câu số 3 có hai chữ っ ( (chotto) và (matte)), câu số 4 có trợ từ は gõ ha, câu số 5 có cả ー lẫn を. Gõ trơn năm câu này là bạn đã qua hết các bẫy thường gặp. Muốn hiểu vì sao は đọc wa, xem bài trợ từ は và が.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gõ theo cách đọc. Gõ o cho を, wa cho は, tokyo cho とうきょう. Bộ gõ đi theo chữ viết, nên cần biết chính tả kana của từ.
- Lẫn bộ gõ tiếng Việt. Unikey hay EVKey đang bật kiểu Telex sẽ biến aa thành â, oo thành ô trước khi IME Nhật nhận chữ. Tắt bộ gõ tiếng Việt khi chuyển sang IME Nhật.
- Bị kẹt ở chữ toàn khổ. Nếu chữ Latin hiện ra to và cách xa nhau (abc), IME đang ở chế độ toàn khổ. Bấm Alt + ` để về chế độ A.
- Lạm dụng kanji. Bộ gõ đề xuất kanji cho cả những từ người Nhật thường viết bằng hiragana, như (arigatō) thay cho ありがとう. Khi thấy lạ, chọn bản hiragana.
- Chọn sai kanji đồng âm. Gõ kami có thể ra 紙 (giấy), 髪 (tóc) hoặc 神 (thần). Đọc lại danh sách trước khi bấm Enter.
Câu hỏi thường gặp
Gõ trợ từ を như thế nào?
Gõ wo. Trên bàn phím 12 phím của điện thoại, を nằm ở phím わ: chạm phím わ rồi vuốt sang trái.
Có cần mua bàn phím có in chữ Nhật không?
Không cần. Bàn phím thường gõ romaji là đủ, và phần lớn người nước ngoài học tiếng Nhật đều gõ theo cách này.
Không biết romaji có gõ được tiếng Nhật không?
Trên điện thoại, bạn có thể dùng bàn phím 12 phím để gõ trực tiếp kana. Trên máy tính thì gõ romaji vẫn tiện nhất. Bài có nên học romaji không giải thích nên dùng romaji tới mức nào.
Gõ được kanji có làm mình quên cách viết tay không?
Có thể, vì bạn chỉ cần nhận ra chữ thay vì nhớ từng nét. Nếu cần viết tay cho kỳ thi hay công việc, giữ thói quen chép tay những kanji mới song song với việc gõ.
Gõ tiếng Nhật trên Mac có khác Windows nhiều không?
Quy tắc gõ romaji giống hệt nhau. Khác biệt chủ yếu là phím tắt đổi kiểu chữ (Control + K thay cho F7) và cách chuyển bàn phím.