
Giáo trình Minna no Nihongo: gồm những quyển nào, tự học thế nào
Nội dung bài viết
Minna no Nihongo (みんなの日本語) là bộ giáo trình tiếng Nhật của nhà xuất bản 3A Corporation (スリーエーネットワーク), được dùng ở hầu hết trung tâm tại Việt Nam. Phần sơ cấp có 2 tập, mỗi tập 25 bài, tổng cộng 50 bài: học xong Sơ cấp I bạn ở khoảng trình độ N5, xong Sơ cấp II ở khoảng N4. Phần trung cấp có thêm 2 tập, mỗi tập 12 bài. Sách chính viết hoàn toàn bằng tiếng Nhật, nên người tự học cần mua kèm quyển Bản dịch và giải thích ngữ pháp tiếng Việt.
Bộ Minna no Nihongo gồm những quyển nào
Mỗi trình độ có một quyển chính (本冊, honsatsu) và một quyển dịch đi kèm. Các sách bài tập là phần thêm, có thể mua sau khi thấy cần.
| Quyển | Tên tiếng Nhật | Nội dung |
|---|---|---|
| Sơ cấp I, sách chính | みんなの日本語 初級Ⅰ 本冊 | Bài 1 đến bài 25, toàn tiếng Nhật |
| Sơ cấp I, bản dịch tiếng Việt | 初級Ⅰ 翻訳・文法解説 ベトナム語版 | Từ vựng, dịch mẫu câu và hội thoại, giải thích ngữ pháp bằng tiếng Việt |
| Sơ cấp II, sách chính | 初級Ⅱ 本冊 | Bài 26 đến bài 50 |
| Sơ cấp II, bản dịch tiếng Việt | 初級Ⅱ 翻訳・文法解説 ベトナム語版 | Như trên, cho bài 26 đến 50 |
| Trung cấp I, sách chính | みんなの日本語中級Ⅰ 本冊 | 12 bài (bài 1 đến 12) |
| Trung cấp II, sách chính | 中級Ⅱ 本冊 | 12 bài (bài 13 đến 24) |
| Trung cấp I và II, bản dịch tiếng Việt | 中級Ⅰ / 中級Ⅱ 翻訳・文法解説 ベトナム語版 | Giải thích ngữ pháp và từ vựng bằng tiếng Việt |
| Bài tập tổng hợp | 標準問題集 | Bài tập viết theo từng bài, có đáp án |
| Luyện viết mẫu câu | 書いて覚える文型練習帳 | Viết lại mẫu câu để nhớ ngữ pháp |
| Kanji | 漢字練習帳, 漢字 ベトナム語版 | Chữ Hán xuất hiện trong từng bài |
| Nghe | 聴解タスク25 | 25 bài nghe cho mỗi tập sơ cấp |
| Đọc | 初級で読めるトピック25 | Bài đọc ngắn theo chủ đề |
Với người mới, chỉ cần 2 quyển là học được: sách chính Sơ cấp I và bản dịch tiếng Việt Sơ cấp I. Sách bài tập kanji và sách nghe nên mua khi bạn đã đi được khoảng 10 bài và biết mình thiếu kỹ năng nào.
Bản 2 và bản 3 khác nhau thế nào
Bản đang phổ biến ở Việt Nam là bản 2 (第2版). Theo trang của 3A Corporation, bản 3 (第3版) bắt đầu phát hành từ mùa thu năm 2025, và bản 2 vẫn tiếp tục được bán. Ngữ pháp và thứ tự bài gần như giữ nguyên. Thứ thay đổi chủ yếu là bối cảnh hội thoại, từ vựng cho hợp đời sống hiện nay, một vài bài đọc được viết lại và vài cách viết kanji.
Bản 3 đã có bản dịch tiếng Việt cho cả Sơ cấp I và Sơ cấp II. Giá niêm yết ở Nhật: sách chính 2.750 yên mỗi tập, bản dịch 2.200 yên. Âm thanh phần hội thoại và bài nghe được nghe miễn phí qua web và ứng dụng của nhà xuất bản. Phần mẫu câu, ví dụ và luyện tập A đến C thì phải mua: 5.500 yên cho trọn 25 bài, hoặc 220 yên một bài.
Nếu lớp học của bạn dùng bản 2, cứ học bản 2. Hai bản lệch nhau ít, kiến thức N5 và N4 không đổi.
Mỗi bài trong sách chính có những phần nào
Ở bản 2, mỗi bài dài 8 trang và luôn đi theo một khung cố định. Biết khung này giúp bạn tự chia việc mỗi ngày.
| Phần | Tên Nhật | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Mẫu câu | 文型 (bunkei) | 3 đến 4 câu tóm ngữ pháp chính của bài |
| Câu ví dụ | 例文 (reibun) | Hỏi đáp ngắn dùng đúng ngữ pháp đó |
| Hội thoại | 会話 (kaiwa) | Một tình huống đời thường, có âm thanh |
| Luyện tập A | 練習A | Bảng thay thế, nhìn ra cách chia và ghép câu |
| Luyện tập B | 練習B | Đặt câu theo tranh, có đáp án ở sách kèm |
| Luyện tập C | 練習C | Hội thoại mẫu ngắn để nói với bạn học |
| Bài tập | 問題 (mondai) | Nghe, điền, đọc hiểu ngắn |
Bài 1 mở đầu bằng mẫu câu N1 は N2 です, ví dụ わたしは アンです (Watashi wa An desu: Tôi là An). Nếu thấy trợ từ は khó hiểu, đọc thêm bài trợ từ wa và ga. Trang nhà xuất bản ghi Sơ cấp I cần khoảng 100 đến 150 giờ học và chứa khoảng 1.000 từ vựng.
Minna no Nihongo tương ứng JLPT cấp nào
| Quyển | Số bài | Trình độ tương ứng |
|---|---|---|
| Sơ cấp I | 25 (bài 1 đến 25) | N5 |
| Sơ cấp II | 25 (bài 26 đến 50) | N4 |
| Trung cấp I | 12 | Khoảng N3 |
| Trung cấp II | 12 | N3 lên gần N2 |
3A Corporation ghi rằng phần ngữ pháp bổ sung của Trung cấp II gần như phủ hết ngữ pháp cấp 2 của kỳ thi JLPT cũ, tức gần N2 bây giờ. Tuy vậy, học hết sách chưa đủ để đỗ. Đề JLPT đòi đọc nhanh, nghe tốc độ thật và nhớ kanji, nên bạn vẫn cần sách luyện đề riêng trong 1 đến 2 tháng cuối.
Cách tự học Minna no Nihongo
Trước khi mở bài 1
Sách chính không dạy bảng chữ cái. Ngay trang đầu đã viết bằng hiragana, katakana và kanji có phiên âm nhỏ. Vì vậy hãy thuộc bảng hiragana và katakana trước, mất khoảng 1 đến 2 tuần. Đừng học Minna qua bản phiên âm romaji, vì bạn sẽ phải học lại cách đọc chữ từ đầu.
Thứ tự học một bài
- Học từ mới trong bản dịch tiếng Việt, vừa đọc vừa nghe âm thanh. Đánh dấu những từ có kanji.
- Đọc phần giải thích ngữ pháp tiếng Việt, chép mẫu câu vào vở kèm 2 ví dụ tự đặt.
- Đọc to 文型 và 例文 cho tới khi nói trơn, không ngắc.
- Làm 練習A bằng miệng, sau đó viết 練習B ra giấy và tự chấm.
- Nghe 会話 nhiều lần, nhại theo từng câu (cách luyện này gọi là shadowing).
- Làm 問題, phần nghe làm trước khi xem lời thoại.
- Đưa từ vựng vào thẻ ôn tập (Anki hoặc thẻ giấy), ôn mỗi ngày.
Mất bao lâu
Nếu học khoảng 1 giờ mỗi ngày, một bài mất 3 đến 4 ngày. Như vậy Sơ cấp I hết khoảng 3 tháng, cả 50 bài sơ cấp mất 6 đến 8 tháng. Ước tính chi tiết hơn theo từng cấp có ở bài học tiếng Nhật mất bao lâu.
Lỗi hay gặp khi tự học
- Chỉ đọc bản dịch: hiểu ngữ pháp nhưng không nói được, vì bỏ qua 練習 và 会話.
- Bỏ âm thanh: học từ bằng mắt dẫn tới đọc sai trường âm, ví dụ đọc おばあさん (obaasan: bà) thành おばさん (obasan: cô, dì).
- Học nhanh quá: mỗi ngày một bài thì tới bài 15 sẽ quên sạch bài 3. Nhịp đều quan trọng hơn tốc độ.
- Bỏ qua kanji: tới Sơ cấp II, số chữ Hán tăng mạnh. Học dần theo từng bài nhẹ hơn dồn một lần.
Điểm mạnh và điểm yếu
Điểm mạnh
- Có bản dịch và giải thích ngữ pháp tiếng Việt chính thức, người không giỏi tiếng Anh vẫn tự học được.
- Ngữ pháp sắp từ dễ đến khó rất chặt, bài sau dựa trên bài trước.
- Nhiều bài luyện tập, đặc biệt là bảng thay thế ở 練習A giúp quen cách chia động từ.
- Gần như mọi trung tâm ở Việt Nam dùng, nên dễ tìm lớp, bạn học, video giảng và đề kiểm tra theo bài.
Điểm yếu
- Hội thoại hơi cứng, thiên về thể lịch sự. Thể thường ở bài 20 mới xuất hiện.
- Sách chính dày chữ, ít màu, khó tự học nếu thiếu bản dịch.
- Âm thanh phần luyện tập phải mua thêm.
- Kanji, đọc hiểu và nghe nằm ở sách riêng, muốn đủ kỹ năng thì phải mua nhiều quyển.
So với Genki và Marugoto
| Bộ sách | Cách trình bày | Hợp với ai |
|---|---|---|
| Minna no Nihongo (3A Corporation) | Theo ngữ pháp, nhiều bài luyện, có bản dịch tiếng Việt | Người học ở trung tâm, người tự học chỉ đọc được tiếng Việt |
| Genki (The Japan Times) | 2 tập (Genki I 12 bài, Genki II 11 bài), giải thích bằng tiếng Anh, có phần đọc viết kanji riêng | Người đọc tiếng Anh tốt, thích sách trình bày thoáng, nhiều hình |
| Marugoto (Japan Foundation) | Theo chủ đề và tình huống giao tiếp, chia trình độ theo khung A1 đến B1 | Người cần nói được việc cụ thể sớm, thích học theo tình huống hơn học theo mẫu câu |
Nếu bạn ở Việt Nam và học một mình, Minna là lựa chọn ít rủi ro nhất vì có tiếng Việt và cộng đồng lớn. Genki giải thích ngữ pháp dễ hiểu hơn, nhưng đòi tiếng Anh. Marugoto hợp để bổ sung kỹ năng nói, ít khi dùng làm sách duy nhất để luyện thi JLPT.
Câu hỏi thường gặp
Tự học Minna no Nihongo có cần giáo viên không?
Không bắt buộc, vì bản dịch tiếng Việt giải thích khá kỹ. Khó nhất khi tự học là phát âm và phần nói, nên hãy ghi âm giọng mình và so với file nghe, hoặc tìm một người sửa định kỳ.
Nên mua bản 2 hay bản 3?
Mua bản mà lớp hoặc tài liệu bạn theo đang dùng. Ngữ pháp hai bản gần như giống nhau. Bản 3 mới hơn về bối cảnh, còn bản 2 có nhiều video giảng và tài liệu kèm hơn ở Việt Nam.
Học xong 50 bài thi N4 được chưa?
Về ngữ pháp và từ vựng thì đủ khung N4. Bạn vẫn cần luyện đề, luyện nghe tốc độ thật và ôn khoảng 300 chữ kanji trước khi thi.
Học Minna có cần học thêm sách kanji không?
Nên có. Sách chính có kanji kèm phiên âm, nhưng không dạy cách viết và cách nhớ. Quyển kanji theo bài giúp bạn học đúng những chữ vừa gặp, đỡ phải học lan man.