Tiếng Nhật ở bưu điện: gửi hàng về Việt Nam và điền nhãn EMS
Nội dung bài viết
Bưu điện tiếng Nhật là (yuubinkyoku). Muốn gửi đồ về Việt Nam, bạn mang hàng ra quầy (, madoguchi) và nói: (Betonamu ni nimotsu o okuritai n desu ga, "Tôi muốn gửi hàng về Việt Nam"). Nhân viên sẽ hỏi cách gửi, thứ bên trong, rồi đưa phiếu hoặc nhãn để điền. Bài này gom từ vựng ở bưu điện, câu nói tại quầy, các mục trên nhãn EMS và cách xử lý phiếu báo vắng nhà (fuzaihyou).
Từ vựng tiếng Nhật ở bưu điện
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ゆうびんきょく | yuubinkyoku | bưu điện | |
| まどぐち | madoguchi | quầy giao dịch | |
| にもつ | nimotsu | hàng, đồ gửi | |
| こづつみ | kozutsumi | bưu kiện | |
| てがみ | tegami | thư | |
| はがき | hagaki | bưu thiếp | |
| ふうとう | fuutou | phong bì | |
| きって | kitte | tem | |
| はこ | hako | hộp, thùng | |
| あてさき | atesaki | địa chỉ người nhận | |
| さしだしにん | sashidashinin | người gửi | |
| うけとりにん | uketorinin | người nhận | |
| じゅうしょ | juusho | địa chỉ | |
| ゆうびんばんごう | yuubin bangou | mã bưu chính | |
| おもさ | omosa | cân nặng | |
| りょうきん | ryoukin | cước phí | |
| こくさいゆうびん | kokusai yuubin | bưu phẩm quốc tế | |
| こうくうびん | koukuubin | gửi đường hàng không | |
| ふなびん | funabin | gửi đường biển | |
| そくたつ | sokutatsu | thư chuyển phát nhanh (trong nước) | |
| かきとめ | kakitome | thư bảo đảm | |
| ゆうパック | yuu pakku | dịch vụ bưu kiện trong nước của bưu điện | |
| なかみ | nakami | đồ bên trong | |
| われもの | waremono | hàng dễ vỡ | |
| ついせきばんごう | tsuiseki bangou | mã theo dõi | |
| ぜいかん | zeikan | hải quan |
Trên giấy tờ của bưu điện Nhật, mã theo dõi thường in là (otoiawase bangou). Đây là con số bạn dùng để tra hành trình kiện hàng và đặt giao lại.
Gửi hàng về Việt Nam từ Nhật: chọn cách gửi
Ở quầy, nhân viên thường hỏi (dono houhou de okurimasu ka, "Bạn gửi theo cách nào?"). Ba lựa chọn hay gặp khi gửi quốc tế:
| Cách gửi | Romaji | Đặc điểm |
|---|---|---|
| iiemuesu | Chuyển phát nhanh quốc tế, nhanh nhất trong các dịch vụ bưu chính và cước cao nhất. Theo trang của bưu điện Nhật, một kiện EMS nặng tối đa 30 kg. | |
| koukuubin | Bưu kiện đi máy bay, chậm hơn EMS và rẻ hơn. | |
| funabin | Đi đường biển, rẻ nhưng lâu. Không phải nước nào cũng nhận, nên hỏi nhân viên trước. |
Cước và thời gian thay đổi theo cân nặng và từng thời kỳ, nên hỏi trực tiếp ở quầy hoặc tra bảng cước trên trang bưu điện Nhật trước khi gửi. Câu hỏi gọn nhất: (ichiban yasui houhou wa dore desu ka, "Cách nào rẻ nhất?").
Câu tiếng Nhật nói tại quầy bưu điện
Câu bạn nói
| Câu tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| kore o Betonamu ni okuritai n desu ga | Tôi muốn gửi cái này về Việt Nam. | |
| iiemuesu de onegaishimasu | Cho tôi gửi EMS. | |
| ichiban hayai houhou wa dore desu ka | Cách nào nhanh nhất? | |
| nannichi gurai kakarimasu ka | Mất khoảng mấy ngày? | |
| ikura desu ka | Bao nhiêu tiền? | |
| nakami wa fuku to okashi desu | Bên trong là quần áo và bánh kẹo. | |
| waremono ga haitte imasu | Bên trong có đồ dễ vỡ. | |
| hako o utte imasu ka | Ở đây có bán thùng không? | |
| gamuteepu o kashite kudasai | Cho tôi mượn băng dính. | |
| tsuiseki dekimasu ka | Có theo dõi được không? | |
| kono tegami o sokutatsu de onegaishimasu | Cho tôi gửi thư này chuyển phát nhanh. | |
| kakitome de onegaishimasu | Cho tôi gửi bảo đảm. | |
| kitte o gomai kudasai | Cho tôi 5 con tem. |
Tem đếm bằng lượng từ (mai), lượng từ cho vật mỏng, phẳng. Cách đọc số tiền có trong bài cách đọc tiền tiếng Nhật.
Câu nhân viên hay hỏi
| Câu nhân viên nói | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| nakami wa nan desu ka | Bên trong là gì? | |
| denchi wa haitte imasu ka | Có pin bên trong không? | |
| supuree kan ya ekitai wa haitte imasen ka | Có bình xịt hay chất lỏng không? | |
| raberu wa omochi desu ka | Bạn có mang nhãn theo không? | |
| kochira ni gokinyuu kudasai | Vui lòng điền vào đây. | |
| omosa o hakarimasu ne | Tôi cân hàng nhé. | |
| mibun shoumeisho wa arimasu ka | Bạn có giấy tờ tuỳ thân không? |
Pin, bình xịt, chất lỏng dễ cháy là nhóm hàng bị hỏi nhiều nhất. Bưu điện Nhật có trang (kokusai yuubin to shite okurenai mono, "những thứ không gửi được bằng bưu phẩm quốc tế"), chia thành hàng cấm với mọi nước và hàng cấm theo nước nhận. Nên đọc trang này trước khi đóng thùng để khỏi phải mở ra tại quầy.
Cách điền nhãn EMS bằng tiếng Nhật
Theo trang EMS của bưu điện Nhật, nhãn EMS được tạo trên (kokusai yuubin mai peeji), dịch vụ trực tuyến cho người gửi quốc tế. Bạn nhập thông tin, in nhãn, rồi cho nhãn vào túi nhựa chuyên dụng dán lên kiện hàng. Dữ liệu khai hải quan cũng nhập ở đây. Các mục chính:
| Mục trên nhãn | Romaji | Nghĩa | Cách điền |
|---|---|---|---|
| otodokesaki | nơi nhận | Tên, địa chỉ ở Việt Nam viết bằng chữ Latin, không cần dấu. | |
| goirainushi | người gửi | Tên, địa chỉ của bạn ở Nhật. | |
| denwa bangou | số điện thoại | Ghi cả số người nhận để bưu tá Việt Nam gọi. | |
| kokumei | tên nước | VIET NAM | |
| naiyouhin | đồ bên trong | Ghi bằng tiếng Anh, cụ thể từng món: T-shirt, dried fruit, cosmetics. | |
| kosuu | số lượng | Số món của từng loại. | |
| kakaku | giá trị | Giá trị từng loại hàng. | |
| gensankoku | nước sản xuất | Nước làm ra món hàng, ví dụ JAPAN. | |
| juuryou | trọng lượng | Có thể để nhân viên cân rồi điền. | |
| naiyouhin no shurui | loại hàng | Quà tặng (Gift), hàng bán (Sale of goods), tài liệu (Documents)... |
Lỗi hay gặp nhất là ghi nội dung quá chung chung như "gift" hay "food". Hải quan cần biết cụ thể từng món, nên hãy liệt kê đúng tên hàng. Địa chỉ Việt Nam viết theo thứ tự quen thuộc ở nhà: số nhà, đường, phường, quận, tỉnh. Không cần chuyển sang thứ tự kiểu Nhật.
Phiếu 不在票 và cách đặt giao lại
Khi bưu tá giao hàng mà bạn vắng nhà, họ để lại phiếu báo vắng nhà. Tên chính thức trên phiếu của bưu điện là (gofuzai renrakuhyou), người ta hay gọi tắt là . Trên phiếu có mấy thông tin bạn cần đọc được:
| Chữ trên phiếu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| otoiawase bangou | mã bưu phẩm, dùng khi đặt giao lại | |
| hokan kigen | hạn lưu giữ ở bưu cục | |
| haitatsukyoku | bưu cục phụ trách giao | |
| saihaitatsu | giao lại | |
| haitatsu kiboubi | ngày muốn nhận | |
| jikantai | khung giờ | |
| gozenchuu | buổi sáng | |
| madoguchi de uketoru | nhận tại quầy |
Hạn lưu giữ in ngay trên phiếu, quá hạn thì bưu phẩm được chuyển lại cho người gửi. Có ba cách xử lý:
- Đặt giao lại trên mạng: quét mã QR trên phiếu hoặc vào trang đặt giao lại của bưu điện, nhập , chọn ngày và khung giờ.
- Gọi điện: số điện thoại in trên phiếu. Hệ thống trả lời tự động bằng tiếng Nhật thì bạn bấm phím theo hướng dẫn. Nếu gặp nhân viên, xem các câu bên dưới.
- Ra bưu cục nhận: mang phiếu và giấy tờ tuỳ thân như (zairyuu kaado, "thẻ cư trú") đến ghi trên phiếu.
Câu đặt giao lại qua điện thoại
| Câu tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| saihaitatsu o onegai shitai n desu ga | Tôi muốn đặt giao lại. | |
| otoiawase bangou wa ichi ni san yon desu | Mã bưu phẩm là 1234. | |
| ashita no gozenchuu ni onegaishimasu | Giao giúp tôi sáng mai. | |
| yoru shichiji ikou nara ie ni imasu | Sau 7 giờ tối thì tôi có nhà. | |
| yuubinkyoku ni tori ni itte mo ii desu ka | Tôi ra bưu điện lấy được không? |
Đọc mã số thì đọc từng chữ số một. Nếu ngại nghe điện thoại tiếng Nhật, xem thêm bài nghe điện thoại tiếng Nhật.
Lỗi người Việt hay gặp ở bưu điện Nhật
- Nói cụt "送ります". Ở quầy, câu mở đầu tự nhiên là (okuritai n desu ga). Đuôi để ngỏ câu, mời nhân viên hướng dẫn tiếp, nghe mềm và lịch sự hơn.
- Nhầm 郵便 với 郵便局. (yuubin) là dịch vụ thư từ, bưu phẩm; mới là cái bưu điện. Hỏi đường thì nói
- Ghi địa chỉ Việt Nam bằng katakana. Bưu tá ở Việt Nam đọc chữ Latin. Phần tiếng Nhật chỉ dành cho địa chỉ người gửi.
- Đóng thùng có pin hoặc bình xịt. Bị phát hiện ở quầy là phải mở thùng làm lại. Kiểm tra trước, nhất là khi gửi đồ điện tử và mỹ phẩm.
- Để quá hạn lưu giữ. Người Việt đi làm ca hay bỏ quên phiếu trong hộp thư. Thấy phiếu là đặt giao lại ngay.
Câu hỏi thường gặp
Bưu điện tiếng Nhật là gì?
Bưu điện là (yuubinkyoku). Biểu tượng của bưu điện Nhật là ký hiệu 〒 màu đỏ, cũng là ký hiệu đặt trước mã bưu chính.
Gửi hàng từ Nhật về Việt Nam mất bao lâu?
Tuỳ cách gửi: EMS nhanh nhất, đường biển lâu nhất. Thời gian thực tế thay đổi theo từng giai đoạn, nên hỏi ở quầy bằng câu
Có phải viết nhãn EMS bằng tiếng Nhật không?
Không. Địa chỉ người nhận viết bằng chữ Latin, tên hàng khai bằng tiếng Anh. Tiếng Nhật chỉ cần để đọc tên các mục như , , .
Không nhận được hàng vì đi làm cả ngày thì làm sao?
Đặt giao lại vào khung giờ tối hoặc ngày nghỉ, hoặc ra bưu cục nhận trong hạn lưu giữ. Khi đặt, chọn mà bạn chắc chắn có nhà. Mới chuyển nhà thì nên dán tên mình lên hộp thư để bưu tá giao đúng người; từ vựng về nhà ở và hợp đồng có trong bài thuê nhà tiếng Nhật.