
Tiếng Nhật khi đi khám thai: từ vựng cho mẹ bầu ở Nhật
Nội dung bài viết
Ở Nhật, khi biết mình có thai, bạn đi khám ở khoa sản (sanfujinka), rồi nộp tờ báo có thai (ninshin todoke) ở uỷ ban quận, thành phố nơi đăng ký cư trú. Tại đó bạn nhận sổ sức khoẻ mẹ con (boshi kenkou techou, thường gọi tắt ) và tập phiếu hỗ trợ khám thai, thường dùng được cho 14 lần khám. Câu bạn sẽ nói nhiều nhất ở phòng khám là (ninshin ○ shuu desu, "Tôi đang mang thai tuần thứ ○"). Bài dưới gom từ vựng tiếng Nhật cho mẹ bầu theo từng giai đoạn: khám thai, đi sinh, thủ tục sau sinh, cùng nhóm từ khám phụ khoa, hiếm muộn, tiêm chủng và bệnh thường gặp của trẻ em.
Từ vựng cơ bản về mang thai
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| ninshin | mang thai | |
| ninpu | phụ nữ mang thai | |
| ninshin kensayaku | que thử thai | |
| shussan yoteibi | ngày dự sinh | |
| ninshin shoki | ba tháng đầu | |
| ninshin chuuki | giai đoạn giữa thai kỳ | |
| ninshin kouki | giai đoạn cuối thai kỳ | |
| tsuwari | ốm nghén | |
| taiji | thai nhi | |
| taidou | thai máy | |
| onaka no hari | bụng căng cứng, gò | |
| sanfujinka | khoa sản phụ khoa | |
| josanshi | nữ hộ sinh | |
| matanitii maaku | huy hiệu báo đang mang thai, đeo khi đi tàu xe |
Người Nhật tính tuổi thai theo tuần và đếm từ ngày đầu của kỳ kinh cuối. Câu (ninshin juuni shuu) là "thai 12 tuần". Cách đọc số có trong bài số đếm tiếng Nhật.
Sổ mẹ con 母子手帳 và thủ tục báo có thai
ghi lại kết quả mỗi lần khám thai, quá trình sinh, sự phát triển và lịch tiêm chủng của bé đến khi đi học. Bạn mang sổ này theo mỗi lần khám thai và mỗi lần đưa bé đi khám, đi tiêm. Nhiều địa phương có sổ song ngữ, trong đó có bản tiếng Việt. Khi nộp , hãy hỏi câu (betonamugo no boshi techou wa arimasu ka, "Có sổ mẹ con bản tiếng Việt không ạ?").
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| ninshin todoke | tờ báo có thai | |
| / | shiyakusho / kuyakusho | uỷ ban thành phố / quận |
| ninpu kenkou shinsa | khám thai định kỳ, nói tắt là (ninpu kenshin) | |
| jushinhyou | phiếu hỗ trợ khám (dùng thay một phần tiền khám) | |
| hokenshi | cán bộ y tế công cộng, hay đến thăm mẹ và bé | |
| hahaoya gakkyuu | lớp học tiền sản cho mẹ | |
| ryoushin gakkyuu | lớp tiền sản cho cả bố và mẹ |
Lịch khám thai và từ vựng trong buổi khám
Theo lịch tiêu chuẩn của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật, mẹ bầu khám 4 tuần một lần đến tuần 23 và 2 tuần một lần từ tuần 24 đến 35. Từ tuần 36 đến khi sinh, mỗi tuần khám một lần.
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | ekoo / chouonpa kensa | siêu âm |
| naishin | khám trong (khám âm đạo) | |
| ketsuatsu | huyết áp | |
| taijuu | cân nặng | |
| nyou kensa | xét nghiệm nước tiểu | |
| ketsueki kensa | xét nghiệm máu | |
| mukumi | phù | |
| hinketsu | thiếu máu | |
| ninshin tounyoubyou | tiểu đường thai kỳ | |
| ninshin kouketsuatsu shoukougun | tăng huyết áp thai kỳ | |
| sakago | thai ngôi ngược | |
| seppaku souzan | doạ sinh non | |
| ryuuzan | sảy thai | |
| ansei | nghỉ ngơi tại chỗ, hạn chế đi lại |
Câu hỏi và câu nói với bác sĩ khi khám thai
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| akachan wa genki desu ka | Em bé có khoẻ không ạ? | |
| junchou desu ka | Mọi thứ có bình thường không ạ? | |
| seibetsu wa wakarimasu ka | Đã biết giới tính chưa ạ? | |
| tsuwari ga hidoi desu | Tôi ốm nghén nặng | |
| onaka ga harimasu | Bụng tôi bị gò | |
| sukoshi shukketsu ga arimashita | Tôi bị ra một chút máu | |
| taidou ga sukunai ki ga shimasu | Tôi thấy thai máy ít | |
| kono kusuri wo nonde mo daijoubu desu ka | Tôi uống thuốc này có được không? | |
| tsuuyaku wa imasu ka | Ở đây có phiên dịch không ạ? | |
| yukkuri hanashite itadakemasu ka | Bác sĩ nói chậm giúp tôi được không ạ? | |
| kami ni kaite itadakemasu ka | Bác sĩ viết ra giấy giúp tôi được không ạ? |
Đi khám bệnh thông thường như cảm, đau răng thì quy trình và từ vựng khác. Bạn xem thêm bài đi khám bệnh bằng tiếng Nhật. Nhớ luôn nói với bác sĩ (ninshin shite imasu, "Tôi đang mang thai") trước khi nhận thuốc hay chụp X-quang.
Từ vựng tiếng Nhật khi đi sinh
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| shussan | sinh con | |
| bunben | chuyển dạ, sinh (từ y khoa) | |
| jintsuu | cơn đau đẻ | |
| hasui | vỡ ối | |
| oshirushi | ra máu báo | |
| shizen bunben | sinh thường | |
| mutsuu bunben | sinh không đau (gây tê ngoài màng cứng) | |
| teiou sekkai | mổ lấy thai | |
| souzan | sinh non | |
| nyuuin | nhập viện | |
| taiin | xuất viện | |
| tachiai shussan | chồng vào phòng sinh cùng | |
| satogaeri shussan | về quê sinh | |
| shinseiji | trẻ sơ sinh |
Khi có dấu hiệu chuyển dạ, bệnh viện thường dặn gọi điện trước rồi mới đến. Câu cần thuộc: (jintsuu ga juppun oki ni kite imasu, "Cơn đau đến cách nhau 10 phút") và (hasui shita mitai desu, "Hình như tôi bị vỡ ối").
Tiền sinh và thủ tục sau sinh
Ở Nhật, sinh thường hiện chưa được bảo hiểm y tế chi trả, còn mổ lấy thai và các ca bất thường thì có. Người tham gia bảo hiểm y tế được nhận khoản trợ cấp sinh con (shussan ikuji ichijikin), 50 vạn yên cho mỗi bé từ tháng 4/2023. Phần lớn bệnh viện dùng (chokusetsu shiharai seido): bảo hiểm trả thẳng cho bệnh viện, bạn chỉ trả phần chênh lệch nếu có. Tháng 5/2026, Nhật đã thông qua luật đưa chi phí sinh thường vào bảo hiểm, nhưng thời điểm áp dụng chưa có lịch cụ thể, nên bạn hỏi lại bệnh viện khi đăng ký sinh.
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| shusshou todoke | giấy khai sinh, nộp trong 14 ngày kể từ ngày sinh | |
| shusshou shoumeisho | giấy chứng sinh do bệnh viện cấp | |
| shussan ikuji ichijikin | trợ cấp sinh con một lần | |
| shussan teatekin | tiền trợ cấp nghỉ thai sản (cho người đi làm) | |
| jidou teate | trợ cấp nuôi con hằng tháng | |
| sankyuu | nghỉ thai sản | |
| ikukyuu | nghỉ nuôi con | |
| zairyuu shikaku | tư cách lưu trú (của bé cũng phải làm) |
Theo Luật Tiêu chuẩn Lao động Nhật, mẹ được nghỉ trước sinh 6 tuần (14 tuần nếu song thai) và bắt buộc nghỉ sau sinh 8 tuần. Khi báo công ty, bạn dùng các mẫu câu trong bài xin nghỉ làm tiếng Nhật. Bé là con của người nước ngoài thì ngoài còn phải xin tư cách lưu trú cho bé trong vòng 30 ngày sau sinh tại Cục Xuất nhập cảnh.
Từ vựng tiếng Nhật khám phụ khoa và hiếm muộn (IVF)
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| fujinka | khoa phụ khoa | |
| / | seiri / gekkei | kinh nguyệt |
| seiri fujun | kinh nguyệt không đều | |
| seiritsuu | đau bụng kinh | |
| orimono | khí hư | |
| shikyuu | tử cung | |
| ransou | buồng trứng | |
| shikyuukeigan kenshin | tầm soát ung thư cổ tử cung | |
| funin chiryou | điều trị hiếm muộn | |
| hairan | rụng trứng | |
| jinkou jusei | bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) | |
| taigai jusei | thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) | |
| kenbi jusei | tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) | |
| hai ishoku | chuyển phôi |
Từ tháng 4/2022, điều trị hiếm muộn như và ở Nhật được bảo hiểm y tế chi trả một phần, có giới hạn về tuổi và số lần. Điều kiện cụ thể nên hỏi trực tiếp phòng khám.
Tiêm chủng cho bé
Lịch tiêm định kỳ của bé bắt đầu từ 2 tháng tuổi. Uỷ ban nơi bạn ở sẽ gửi phiếu tiêm và phiếu khám sàng lọc, bạn mang phiếu cùng đến phòng khám nhi.
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| yobou sesshu | tiêm chủng | |
| wakuchin | vắc-xin | |
| teiki sesshu | tiêm định kỳ, nhà nước chi trả | |
| nin'i sesshu | tiêm tự nguyện, thường tự trả tiền | |
| yoshinhyou | phiếu khám trước tiêm | |
| biigata kan'en | viêm gan B | |
| rota uirusu | virus rota | |
| shouni no haienkyuukin | phế cầu ở trẻ em | |
| goshu kongou | vắc-xin 5 trong 1 | |
| mashin fuushin kongou | vắc-xin sởi và rubella (MR) | |
| suitou | thuỷ đậu | |
| fukuhannou | phản ứng phụ sau tiêm | |
| nyuuyouji kenshin | khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ nhỏ |
Câu hay dùng ở phòng khám nhi: (kyou wa yobou sesshu ni kimashita, "Hôm nay tôi đưa bé đi tiêm"). Khi về, hỏi thêm (tsugi wa itsu kureba ii desu ka, "Lần sau khi nào tôi đưa bé đến ạ?").
Từ vựng về bệnh của trẻ em
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| shounika | khoa nhi | |
| hatsunetsu | sốt | |
| seki | ho | |
| hanamizu | sổ mũi | |
| geri | tiêu chảy | |
| outo | nôn | |
| hosshin | phát ban | |
| chuujien | viêm tai giữa | |
| ichouen | viêm dạ dày ruột | |
| teashikuchibyou | bệnh tay chân miệng | |
| toppatsusei hosshin | sốt phát ban ở trẻ nhỏ | |
| aaruesu uirusu | virus RSV | |
| infuruenza | cúm | |
| yonaki | quấy khóc đêm |
Mẫu mô tả bệnh của bé: (kinou no yoru kara netsu ga sanjuukyuu do arimasu, "Bé sốt 39 độ từ tối qua"), (miruku wo nomimasen, "Bé không chịu bú sữa"). Nếu bé ốm vào ban đêm, bạn gọi số #8000, đường dây tư vấn nhi khoa của Nhật, để được hướng dẫn nên đi cấp cứu hay chờ đến sáng.
Lỗi mẹ Việt hay gặp khi khám ở Nhật
- Tính tuổi thai theo tháng. Bác sĩ Nhật nói theo tuần, nên nói "4 tháng" dễ gây nhầm. Hãy nhớ số tuần ghi trong .
- Quên mang sổ. Không có và , bạn có thể phải tự trả toàn bộ tiền khám hôm đó.
- Nói "không sao" khi chưa hiểu. Câu ở phòng khám được hiểu là bạn đã hiểu và đồng ý. Chưa rõ thì xin bác sĩ viết ra giấy để tra sau.
- Đăng ký nơi sinh muộn. Ở thành phố lớn, nhiều bệnh viện nhận đặt chỗ sinh sớm, có nơi từ ba tháng đầu. Hỏi ngay từ lần khám đầu: (koko de shussan dekimasu ka, "Tôi sinh ở đây được không ạ?").
Câu hỏi thường gặp
Mẹ bầu tiếng Nhật là gì?
Mẹ bầu là (ninpu) hoặc nói nhẹ nhàng hơn là (ninpu-san). Từ (puremama, mẹ sắp sinh) hay gặp trên tạp chí và quảng cáo.
Không giỏi tiếng Nhật có khám thai được không?
Được. Nhiều địa phương có sổ mẹ con song ngữ, một số bệnh viện có phiên dịch hoặc ứng dụng dịch. Bạn chuẩn bị trước các câu trong bài và nhờ bác sĩ viết ra giấy những điều quan trọng.
Tiêm vắc-xin tiếng Nhật là gì?
Tiêm chủng là (yobou sesshu), vắc-xin là (wakuchin). Câu "đi tiêm" là (yobou sesshu wo ukeru).
Sinh con ở Nhật mất bao nhiêu tiền?
Tuỳ bệnh viện và vùng, sinh thường ở thành phố lớn thường đắt hơn ở tỉnh. Trợ cấp 50 vạn yên trả trước phần lớn chi phí, bạn hỏi bệnh viện mức chi phí dự kiến khi đăng ký sinh.