Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Nhật khi đi khám thai: từ vựng cho mẹ bầu ở Nhật
Học tiếng Nhật

Tiếng Nhật khi đi khám thai: từ vựng cho mẹ bầu ở Nhật

Admin
9 phút đọc12 lượt xem
Nội dung bài viết

Ở Nhật, khi biết mình có thai, bạn đi khám ở khoa sản (sanfujinka), rồi nộp tờ báo có thai (ninshin todoke) ở uỷ ban quận, thành phố nơi đăng ký cư trú. Tại đó bạn nhận sổ sức khoẻ mẹ con (boshi kenkou techou, thường gọi tắt ) và tập phiếu hỗ trợ khám thai, thường dùng được cho 14 lần khám. Câu bạn sẽ nói nhiều nhất ở phòng khám là (ninshin ○ shuu desu, "Tôi đang mang thai tuần thứ ○"). Bài dưới gom từ vựng tiếng Nhật cho mẹ bầu theo từng giai đoạn: khám thai, đi sinh, thủ tục sau sinh, cùng nhóm từ khám phụ khoa, hiếm muộn, tiêm chủng và bệnh thường gặp của trẻ em.

Từ vựng cơ bản về mang thai

TừRomajiNghĩa
ninshinmang thai
ninpuphụ nữ mang thai
ninshin kensayakuque thử thai
shussan yoteibingày dự sinh
ninshin shokiba tháng đầu
ninshin chuukigiai đoạn giữa thai kỳ
ninshin koukigiai đoạn cuối thai kỳ
tsuwariốm nghén
taijithai nhi
taidouthai máy
onaka no haribụng căng cứng, gò
sanfujinkakhoa sản phụ khoa
josanshinữ hộ sinh
matanitii maakuhuy hiệu báo đang mang thai, đeo khi đi tàu xe

Người Nhật tính tuổi thai theo tuần và đếm từ ngày đầu của kỳ kinh cuối. Câu (ninshin juuni shuu) là "thai 12 tuần". Cách đọc số có trong bài số đếm tiếng Nhật.

Sổ mẹ con 母子手帳 và thủ tục báo có thai

ghi lại kết quả mỗi lần khám thai, quá trình sinh, sự phát triển và lịch tiêm chủng của bé đến khi đi học. Bạn mang sổ này theo mỗi lần khám thai và mỗi lần đưa bé đi khám, đi tiêm. Nhiều địa phương có sổ song ngữ, trong đó có bản tiếng Việt. Khi nộp , hãy hỏi câu (betonamugo no boshi techou wa arimasu ka, "Có sổ mẹ con bản tiếng Việt không ạ?").

TừRomajiNghĩa
ninshin todoketờ báo có thai
/ shiyakusho / kuyakushouỷ ban thành phố / quận
ninpu kenkou shinsakhám thai định kỳ, nói tắt là (ninpu kenshin)
jushinhyouphiếu hỗ trợ khám (dùng thay một phần tiền khám)
hokenshicán bộ y tế công cộng, hay đến thăm mẹ và bé
hahaoya gakkyuulớp học tiền sản cho mẹ
ryoushin gakkyuulớp tiền sản cho cả bố và mẹ

Lịch khám thai và từ vựng trong buổi khám

Theo lịch tiêu chuẩn của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật, mẹ bầu khám 4 tuần một lần đến tuần 23 và 2 tuần một lần từ tuần 24 đến 35. Từ tuần 36 đến khi sinh, mỗi tuần khám một lần.

TừRomajiNghĩa
/ ekoo / chouonpa kensasiêu âm
naishinkhám trong (khám âm đạo)
ketsuatsuhuyết áp
taijuucân nặng
nyou kensaxét nghiệm nước tiểu
ketsueki kensaxét nghiệm máu
mukumiphù
hinketsuthiếu máu
ninshin tounyoubyoutiểu đường thai kỳ
ninshin kouketsuatsu shoukouguntăng huyết áp thai kỳ
sakagothai ngôi ngược
seppaku souzandoạ sinh non
ryuuzansảy thai
anseinghỉ ngơi tại chỗ, hạn chế đi lại

Câu hỏi và câu nói với bác sĩ khi khám thai

CâuRomajiNghĩa
akachan wa genki desu kaEm bé có khoẻ không ạ?
junchou desu kaMọi thứ có bình thường không ạ?
seibetsu wa wakarimasu kaĐã biết giới tính chưa ạ?
tsuwari ga hidoi desuTôi ốm nghén nặng
onaka ga harimasuBụng tôi bị gò
sukoshi shukketsu ga arimashitaTôi bị ra một chút máu
taidou ga sukunai ki ga shimasuTôi thấy thai máy ít
kono kusuri wo nonde mo daijoubu desu kaTôi uống thuốc này có được không?
tsuuyaku wa imasu kaỞ đây có phiên dịch không ạ?
yukkuri hanashite itadakemasu kaBác sĩ nói chậm giúp tôi được không ạ?
kami ni kaite itadakemasu kaBác sĩ viết ra giấy giúp tôi được không ạ?

Đi khám bệnh thông thường như cảm, đau răng thì quy trình và từ vựng khác. Bạn xem thêm bài đi khám bệnh bằng tiếng Nhật. Nhớ luôn nói với bác sĩ (ninshin shite imasu, "Tôi đang mang thai") trước khi nhận thuốc hay chụp X-quang.

Từ vựng tiếng Nhật khi đi sinh

TừRomajiNghĩa
shussansinh con
bunbenchuyển dạ, sinh (từ y khoa)
jintsuucơn đau đẻ
hasuivỡ ối
oshirushira máu báo
shizen bunbensinh thường
mutsuu bunbensinh không đau (gây tê ngoài màng cứng)
teiou sekkaimổ lấy thai
souzansinh non
nyuuinnhập viện
taiinxuất viện
tachiai shussanchồng vào phòng sinh cùng
satogaeri shussanvề quê sinh
shinseijitrẻ sơ sinh

Khi có dấu hiệu chuyển dạ, bệnh viện thường dặn gọi điện trước rồi mới đến. Câu cần thuộc: (jintsuu ga juppun oki ni kite imasu, "Cơn đau đến cách nhau 10 phút") và (hasui shita mitai desu, "Hình như tôi bị vỡ ối").

Tiền sinh và thủ tục sau sinh

Ở Nhật, sinh thường hiện chưa được bảo hiểm y tế chi trả, còn mổ lấy thai và các ca bất thường thì có. Người tham gia bảo hiểm y tế được nhận khoản trợ cấp sinh con (shussan ikuji ichijikin), 50 vạn yên cho mỗi bé từ tháng 4/2023. Phần lớn bệnh viện dùng (chokusetsu shiharai seido): bảo hiểm trả thẳng cho bệnh viện, bạn chỉ trả phần chênh lệch nếu có. Tháng 5/2026, Nhật đã thông qua luật đưa chi phí sinh thường vào bảo hiểm, nhưng thời điểm áp dụng chưa có lịch cụ thể, nên bạn hỏi lại bệnh viện khi đăng ký sinh.

TừRomajiNghĩa
shusshou todokegiấy khai sinh, nộp trong 14 ngày kể từ ngày sinh
shusshou shoumeishogiấy chứng sinh do bệnh viện cấp
shussan ikuji ichijikintrợ cấp sinh con một lần
shussan teatekintiền trợ cấp nghỉ thai sản (cho người đi làm)
jidou teatetrợ cấp nuôi con hằng tháng
sankyuunghỉ thai sản
ikukyuunghỉ nuôi con
zairyuu shikakutư cách lưu trú (của bé cũng phải làm)

Theo Luật Tiêu chuẩn Lao động Nhật, mẹ được nghỉ trước sinh 6 tuần (14 tuần nếu song thai) và bắt buộc nghỉ sau sinh 8 tuần. Khi báo công ty, bạn dùng các mẫu câu trong bài xin nghỉ làm tiếng Nhật. Bé là con của người nước ngoài thì ngoài còn phải xin tư cách lưu trú cho bé trong vòng 30 ngày sau sinh tại Cục Xuất nhập cảnh.

Từ vựng tiếng Nhật khám phụ khoa và hiếm muộn (IVF)

TừRomajiNghĩa
fujinkakhoa phụ khoa
/ seiri / gekkeikinh nguyệt
seiri fujunkinh nguyệt không đều
seiritsuuđau bụng kinh
orimonokhí hư
shikyuutử cung
ransoubuồng trứng
shikyuukeigan kenshintầm soát ung thư cổ tử cung
funin chiryouđiều trị hiếm muộn
hairanrụng trứng
jinkou juseibơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)
taigai juseithụ tinh trong ống nghiệm (IVF)
kenbi juseitiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
hai ishokuchuyển phôi

Từ tháng 4/2022, điều trị hiếm muộn như và ở Nhật được bảo hiểm y tế chi trả một phần, có giới hạn về tuổi và số lần. Điều kiện cụ thể nên hỏi trực tiếp phòng khám.

Tiêm chủng cho bé

Lịch tiêm định kỳ của bé bắt đầu từ 2 tháng tuổi. Uỷ ban nơi bạn ở sẽ gửi phiếu tiêm và phiếu khám sàng lọc, bạn mang phiếu cùng đến phòng khám nhi.

TừRomajiNghĩa
yobou sesshutiêm chủng
wakuchinvắc-xin
teiki sesshutiêm định kỳ, nhà nước chi trả
nin'i sesshutiêm tự nguyện, thường tự trả tiền
yoshinhyouphiếu khám trước tiêm
biigata kan'enviêm gan B
rota uirusuvirus rota
shouni no haienkyuukinphế cầu ở trẻ em
goshu kongouvắc-xin 5 trong 1
mashin fuushin kongouvắc-xin sởi và rubella (MR)
suitouthuỷ đậu
fukuhannouphản ứng phụ sau tiêm
nyuuyouji kenshinkhám sức khoẻ định kỳ cho trẻ nhỏ

Câu hay dùng ở phòng khám nhi: (kyou wa yobou sesshu ni kimashita, "Hôm nay tôi đưa bé đi tiêm"). Khi về, hỏi thêm (tsugi wa itsu kureba ii desu ka, "Lần sau khi nào tôi đưa bé đến ạ?").

Từ vựng về bệnh của trẻ em

TừRomajiNghĩa
shounikakhoa nhi
hatsunetsusốt
sekiho
hanamizusổ mũi
geritiêu chảy
outonôn
hosshinphát ban
chuujienviêm tai giữa
ichouenviêm dạ dày ruột
teashikuchibyoubệnh tay chân miệng
toppatsusei hosshinsốt phát ban ở trẻ nhỏ
aaruesu uirusuvirus RSV
infuruenzacúm
yonakiquấy khóc đêm

Mẫu mô tả bệnh của bé: (kinou no yoru kara netsu ga sanjuukyuu do arimasu, "Bé sốt 39 độ từ tối qua"), (miruku wo nomimasen, "Bé không chịu bú sữa"). Nếu bé ốm vào ban đêm, bạn gọi số #8000, đường dây tư vấn nhi khoa của Nhật, để được hướng dẫn nên đi cấp cứu hay chờ đến sáng.

Lỗi mẹ Việt hay gặp khi khám ở Nhật

  • Tính tuổi thai theo tháng. Bác sĩ Nhật nói theo tuần, nên nói "4 tháng" dễ gây nhầm. Hãy nhớ số tuần ghi trong .
  • Quên mang sổ. Không có và , bạn có thể phải tự trả toàn bộ tiền khám hôm đó.
  • Nói "không sao" khi chưa hiểu. Câu ở phòng khám được hiểu là bạn đã hiểu và đồng ý. Chưa rõ thì xin bác sĩ viết ra giấy để tra sau.
  • Đăng ký nơi sinh muộn. Ở thành phố lớn, nhiều bệnh viện nhận đặt chỗ sinh sớm, có nơi từ ba tháng đầu. Hỏi ngay từ lần khám đầu: (koko de shussan dekimasu ka, "Tôi sinh ở đây được không ạ?").

Câu hỏi thường gặp

Mẹ bầu tiếng Nhật là gì?

Mẹ bầu là (ninpu) hoặc nói nhẹ nhàng hơn là (ninpu-san). Từ (puremama, mẹ sắp sinh) hay gặp trên tạp chí và quảng cáo.

Không giỏi tiếng Nhật có khám thai được không?

Được. Nhiều địa phương có sổ mẹ con song ngữ, một số bệnh viện có phiên dịch hoặc ứng dụng dịch. Bạn chuẩn bị trước các câu trong bài và nhờ bác sĩ viết ra giấy những điều quan trọng.

Tiêm vắc-xin tiếng Nhật là gì?

Tiêm chủng là (yobou sesshu), vắc-xin là (wakuchin). Câu "đi tiêm" là (yobou sesshu wo ukeru).

Sinh con ở Nhật mất bao nhiêu tiền?

Tuỳ bệnh viện và vùng, sinh thường ở thành phố lớn thường đắt hơn ở tỉnh. Trợ cấp 50 vạn yên trả trước phần lớn chi phí, bạn hỏi bệnh viện mức chi phí dự kiến khi đăng ký sinh.