Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Cắm trại tiếng Nhật: đồ cắm trại, BBQ và câu đặt chỗ

Admin
7 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Cắm trại trong tiếng Nhật là (kyanpu), đi cắm trại là (kyanpu ni iku), khu cắm trại là (kyanpujō). Cái lều là (tento), dựng lều là (tento o haru). Nướng thịt ngoài trời gọi là (bābekyū), nói tắt là BBQ. Bài dưới đây đi theo đúng thứ tự một chuyến đi: chuẩn bị đồ, đặt chỗ, nhận chỗ ở khu cắm trại, nấu nướng và đọc nội quy.

Từ vựng đồ cắm trại

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
tentolều
pegucọc cắm lều
hanmābúa đóng cọc
tāputấm bạt che nắng mưa
nebukurotúi ngủ
mattotấm lót ngủ
rantanđèn treo
heddoraitođèn đeo trán
oritatami isughế gấp
autodoa tēburubàn dã ngoại
kūrā bokkusuthùng giữ lạnh
horeizaiđá khô, túi giữ lạnh
mushiyoke supurēxịt chống côn trùng
katori senkōnhang muỗi
guntegăng tay vải
amaguđồ đi mưa

Bộ đồ ăn uống ngoài trời có thêm vài từ riêng:

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
takibiđốt lửa trại
takibidaikhay đốt lửa đặt trên chân
makicủi
sumithan
chakkazaichất mồi lửa
bābekyū konrobếp nướng BBQ
amivỉ nướng
tongukẹp gắp
kamizarađĩa giấy
kamikoppucốc giấy
waribashiđũa dùng một lần
gomibukurotúi rác

Mẫu câu dùng ngay: (hi o tsukete, nhóm lửa giúp mình), (niku o yakō, nướng thịt thôi), (hi o keshite, dập lửa đi). Thêm từ về nấu nướng có trong bài từ vựng nhà bếp và nấu ăn.

Các kiểu chỗ cắm trại

Khi đọc trang của khu cắm trại, bạn sẽ gặp mấy cách gọi loại chỗ này. Chọn sai loại là lý do hay gặp khiến đến nơi không đậu được xe cạnh lều.

Tiếng NhậtCách đọcÝ nghĩa
kukaku saitochỗ chia ô sẵn, mỗi nhóm một ô có số
furī saitobãi chung, tự chọn chỗ dựng lều
ōto kyanpuđược đậu ô tô ngay cạnh chỗ dựng lều
kotējinhà gỗ nhỏ cho thuê trong khu cắm trại
bangarōlán gỗ đơn giản, thường không có bếp
guranpingucắm trại tiện nghi, lều có giường dựng sẵn
dei kyanpucắm trại trong ngày, không ngủ lại
tebura kyanpugói thuê sẵn đồ, chỉ cần đến tay không

Hai từ đi kèm hay gặp: (rentaru, cho thuê đồ) và (mochikomi, tự mang vào).

Từ vựng trong khu cắm trại

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kanritōnhà quản lý, nơi làm thủ tục
uketsukequầy tiếp nhận
chekkuinnhận chỗ
chekkuautotrả chỗ
suijibakhu rửa và nấu chung
mizubavòi nước
toirenhà vệ sinh
shawāshitsuphòng tắm vòi sen
gomisutebachỗ bỏ rác
sumisutebachỗ đổ than đã tắt
chūshajōbãi đỗ xe
baitenquầy bán đồ
dengen tsuki saitoô có ổ điện

Câu đặt chỗ khu cắm trại

Nhiều khu cắm trại nhận đặt chỗ qua mạng, nhưng một số chỉ nhận qua điện thoại. Các câu dưới đây dùng được cả khi gọi điện lẫn khi viết vào ô ghi chú.

  • (Kyanpujō no yoyaku o shitai n desu ga., tôi muốn đặt chỗ cắm trại)
  • (Jūgatsu hatsuka kara ippaku de onegai shimasu., cho tôi đặt một đêm từ ngày 20 tháng 10)
  • (Otona yonin desu., bốn người lớn)
  • (Ōto saito wa aite imasu ka., còn chỗ đậu xe cạnh lều không)
  • (Tento no rentaru wa arimasu ka., có cho thuê lều không)
  • (Kyanseruryō wa itsu kara kakarimasu ka., phí huỷ tính từ khi nào)
  • (Ame no baai wa dō narimasu ka., trời mưa thì sao)

Phí huỷ (, kyanseruryō) và quy định khi trời mưa mỗi nơi một khác, nên hỏi rõ trước khi chốt.

Câu hỏi khi nhận chỗ

  • (Yoyaku shita ○○ desu. Chekkuin o onegai shimasu., tôi là ○○ đã đặt trước, cho tôi nhận chỗ)
  • (Chekkuauto wa nanji made desu ka., mấy giờ phải trả chỗ)
  • (Maki wa koko de kaemasu ka., ở đây có bán củi không)
  • (Jikabi wa dekimasu ka., có được đốt lửa thẳng xuống đất không)
  • (Gomi wa doko ni sutereba ii desu ka., rác bỏ ở đâu)
  • (Shawā wa nanji made tsukaemasu ka., phòng tắm dùng được đến mấy giờ)

Nội quy khu cắm trại hay gặp

Ở Nhật, nội quy khu cắm trại được dán ở nhà quản lý hoặc gửi kèm email xác nhận. Đây là những dòng gặp nhiều nhất:

Biển nội quyCách đọcÝ nghĩa
jikabi kinshicấm đốt lửa trực tiếp trên đất, phải dùng khay đốt
gomi wa omochikaeri kudasaimang rác về nhà
gomi wa bunbetsu shite kudasaiphân loại rác
shōtō jikangiờ tắt đèn
yoru jūji ikō wa oshizuka nisau 10 giờ tối giữ yên lặng
hanabi kinshicấm bắn pháo hoa
petto kađược mang thú cưng
hatsudenki shiyō kinshicấm dùng máy phát điện
sumi wa sumisuteba ethan đổ vào chỗ đổ than

Giờ cụ thể (tắt đèn, yên lặng) mỗi khu một khác, con số trong bảng chỉ là ví dụ. Lưu ý: chữ (kinshi) là cấm, (ka) là được phép, (fuka) là không được.

BBQ ở công viên và bờ sông

Không phải công viên nào ở Nhật cũng cho nướng thịt. Hãy tìm biển (bābekyū kinshi, cấm BBQ) hoặc (kaki genkin, tuyệt đối cấm lửa). Những nơi được nướng thịt thường có khu riêng gọi là (bābekyūjō) và có thể phải đặt trước. Muốn chắc chắn, hỏi quản lý: (Koko de bābekyū o shite mo ii desu ka., ở đây có được nướng thịt không).

Trước khi đi, xem thêm từ vựng thời tiết để đọc dự báo, vì (uten, trời mưa) và (kyōfū, gió mạnh) là hai lý do khiến khu cắm trại báo huỷ.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Nói テントを作る. Dựng lều là (tento o haru) hoặc (tento o tateru); dỡ lều là (tento o katazukeru).
  • Nhầm 焚き火 với キャンプファイヤー. là đống lửa nhỏ của từng nhóm; (kyanpufaiyā) là lửa trại lớn có sinh hoạt tập thể.
  • Đổ than còn nóng vào thùng rác. Than phải tắt hẳn rồi mới đổ vào , đây là điều quản lý nhắc nhiều nhất.

Câu hỏi thường gặp

Cắm trại tiếng Nhật là gì?

Là (kyanpu), mượn từ tiếng Anh camp. Đi cắm trại là , khu cắm trại là .

Lều cắm trại tiếng Nhật là gì?

Là (tento). Lều một người hay ghi (soro tento), lều cho gia đình hay ghi (famirī tento).

Không có đồ thì có đi cắm trại được không?

Được, tìm gói hoặc các khu có . Khi đặt chỗ, hỏi (Nani ga rentaru dekimasu ka., những đồ gì có thể thuê).

Đi cắm trại một ngày nói thế nào?

Dùng (higaeri kyanpu) hoặc . Ngủ lại một đêm là (ippaku), hai đêm là (nihaku). Từ vựng cho cả chuyến đi có trong bài từ vựng du lịch tiếng Nhật.