Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề thời tiết: mưa nắng, bốn mùa và bão
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề thời tiết: mưa nắng, bốn mùa và bão

Admin
7 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

Thời tiết trong tiếng Nhật là (tenki), dự báo thời tiết là (tenki yohō). Ba từ cần biết đầu tiên là (hare, trời nắng, quang), (kumori, trời nhiều mây) và (ame, mưa). Câu chào hay dùng nhất khi gặp nhau là (Ii o-tenki desu ne., trời đẹp quá nhỉ). Bài này có từ vựng thời tiết theo nhóm, cách đọc một bản tin dự báo, các mức cảnh báo bão và mưa lớn ở Nhật, bốn mùa và những câu chào theo thời tiết.

Trạng thái bầu trời và mưa nắng

TừCách đọcNghĩa
harenắng, trời quang
kaiseitrời quang đãng, không gợn mây
kumorinhiều mây, âm u
amemưa
kosamemưa nhỏ, mưa phùn
ōamemưa to
niwaka amemưa rào bất chợt
yūdachimưa rào chiều mùa hè
kaminarisấm sét
yukituyết
ōyukituyết rơi dày
kazegió
kyōfūgió mạnh
kirisương mù
nijicầu vồng
taifūbão
tsuyumùa mưa đầu hè

Chú ý đọc ame khi đứng một mình, nhưng thành same trong và ō-ame trong . Tương tự, là kaze nhưng trong , lại đọc âm Hán là fū.

Động từ đi với hiện tượng thời tiết

Tiếng Việt nói "trời mưa", tiếng Nhật nói "mưa rơi". Mỗi hiện tượng đi với một động từ riêng:

CâuCách đọcNghĩa
Ame ga furimasu.Trời mưa.
Yuki ga futte imasu.Tuyết đang rơi.
Ame ga yamimashita.Mưa đã tạnh.
Kaze ga fuite imasu.Gió đang thổi.
Haremashita.Trời đã tạnh, nắng lên.
Kumotte kimashita.Trời bắt đầu kéo mây.
Kaminari ga natte imasu.Đang có sấm.

Nhiệt độ và cảm giác

TừCách đọcNghĩa
kionnhiệt độ không khí
saikō kionnhiệt độ cao nhất
saitei kionnhiệt độ thấp nhất
shitsudođộ ẩm
atsuinóng (thời tiết)
samuilạnh (thời tiết)
atatakaiấm áp
suzushiimát mẻ
mushiatsuinóng ẩm, oi bức
hadazamuise lạnh

Nhiệt độ đọc bằng số đếm cộng (do): (nijūgo do, 25 độ), (mainasu san do, âm 3 độ). Cách đọc số có ở bài số đếm tiếng Nhật.

Cơ quan Khí tượng Nhật Bản dùng một số từ riêng để gọi ngày nóng, ngày lạnh. Bạn sẽ nghe các từ này trên bản tin suốt mùa hè và mùa đông:

TừCách đọcNghĩa
natsubingày nhiệt độ cao nhất từ 25 độ trở lên
manatsubingày nhiệt độ cao nhất từ 30 độ trở lên
mōshobingày nhiệt độ cao nhất từ 35 độ trở lên
nettaiyađêm nhiệt độ thấp nhất từ 25 độ trở lên
fuyubingày nhiệt độ thấp nhất dưới 0 độ
mafuyubingày nhiệt độ cao nhất cũng dưới 0 độ

Đọc bản tin dự báo thời tiết

Bản tin ở Nhật dùng vài từ nối cố định giữa các trạng thái trời. Nắm được chúng là đọc được phần lớn ứng dụng thời tiết:

Cách viếtCách đọcNghĩa
hare nochi kumorinắng, sau đó nhiều mây
kumori tokidoki amenhiều mây, thỉnh thoảng có mưa
hare ichiji amenắng, có lúc mưa một đợt
kōsui kakuritsuxác suất có mưa

Câu mẫu đọc trên bản tin: (Ashita no Tōkyō wa hare nochi kumori, saikō kion wa nijūhachi do, kōsui kakuritsu wa nijippāsento desu.), nghĩa là ngày mai ở Tokyo nắng sau chuyển nhiều mây, nhiệt độ cao nhất 28 độ, khả năng mưa 20%.

Muốn kể lại với người khác điều mình xem trên dự báo, dùng mẫu : (Ashita wa ame ga furu sou desu., nghe nói mai trời mưa). Cách dùng mẫu này ở bài ngữ pháp そうです.

Bão, mưa lớn và các mức cảnh báo

Mùa bão ở Nhật rơi vào mùa hè và đầu thu, mùa mưa thường kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 7 ở phần lớn các vùng. Người sống ở Nhật nên đọc được các từ dưới đây trên tin nhắn cảnh báo, tivi và loa phát thanh của phường.

TừCách đọcNghĩa
chūihōthông báo chú ý (mức nhẹ)
keihōcảnh báo
tokubetsu keihōcảnh báo đặc biệt, mức nguy hiểm cao nhất
ōame keihōcảnh báo mưa lớn
bōfū keihōcảnh báo gió bão
kōzuilũ lụt
dosha saigaisạt lở đất
senjō kōsuitaidải mưa lớn kéo dài trên một vùng
Taifū ga sekkin shite imasu.Bão đang đến gần.
taifū jūgōcơn bão số 10
jōriku(bão) đổ bộ
hinansơ tán
hinanjonơi sơ tán
netchūshōsay nắng, sốc nhiệt

Thông tin sơ tán ở Nhật chia theo mức cảnh giác (keikai reberu) từ 1 đến 5. Ba mức người dân cần nhớ:

  • Mức 3 (kōreisha-tō hinan): người già, người cần hỗ trợ bắt đầu sơ tán.
  • Mức 4 (hinan shiji): mọi người ở vùng nguy hiểm phải sơ tán.
  • Mức 5 (kinkyū anzen kakuho): thảm hoạ có thể đã xảy ra, lập tức tìm chỗ an toàn nhất có thể.

Bão ở Nhật được gọi theo số thứ tự trong năm, nên là cơn bão thứ 10 của năm đó. Nếu nghe loa phát hay nhận tin nhắn có , đừng đợi dịch hết câu, hãy đi theo hàng xóm hoặc hỏi (Hinanjo wa doko desu ka., nơi sơ tán ở đâu?).

Bốn mùa trong tiếng Nhật

MùaCách đọcTừ hay đi kèm
haru (sakura, hoa anh đào), (kafunshō, dị ứng phấn hoa)
natsu (tsuyu, mùa mưa), (mōsho, nắng nóng gay gắt)
aki (kōyō, lá đỏ), (taifū, bão)
fuyu (yuki, tuyết), (kansō, hanh khô)

Mùa nói chung là (kisetsu), bốn mùa là (shiki). Người Nhật rất hay mở lời bằng chuyện mùa: (Tsuyuiri shimashita ne., vào mùa mưa rồi nhỉ), (Tsuyu ga akemashita ne., hết mùa mưa rồi nhỉ). Tên tháng, ngày trong tuần để đọc lịch dự báo có ở bài thứ ngày tháng tiếng Nhật.

Câu chào hỏi theo thời tiết

Ở Nhật, nói một câu về thời tiết là cách mở đầu cuộc trò chuyện an toàn nhất, với hàng xóm, đồng nghiệp hay khách hàng. Đuôi ở cuối câu là để rủ người nghe đồng tình.

CâuCách đọcNghĩa
Kyō wa atsui desu ne.Hôm nay nóng nhỉ.
Samuku narimashita ne.Trời trở lạnh rồi nhỉ.
Yoku furimasu ne.Mưa nhiều thật nhỉ.
Dandan atatakaku natte kimashita ne.Trời ấm dần lên rồi nhỉ.
Kasa o motte itta hō ga ii desu yo.Bạn nên mang ô theo đấy.
Atsui node, ki o tsukete kudasai.Trời nóng, bạn giữ gìn sức khoẻ nhé.

Đáp lại chỉ cần đồng tình: (Sō desu ne., đúng vậy nhỉ). Các câu chào khác theo thời điểm trong ngày ở bài chào hỏi tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho thời tiết. và cùng đọc atsui. Thời tiết nóng viết , đồ vật nóng (nước, trà) viết .
  • Dùng cho trời lạnh. Trời lạnh là . (tsumetai) dùng cho vật chạm vào thấy lạnh như nước đá, gió buốt mặt.
  • Dịch "trời mưa" thành trong mọi trường hợp. được khi nói trạng thái chung (hôm nay là trời mưa). Mưa đang rơi trước mắt thì tự nhiên hơn khi nói .
  • Nhầm và . Cùng đọc atatakai, nhưng cho thời tiết, phòng ốc; cho đồ ăn, nước, tấm lòng.
  • Đọc thành umeame. Đây là từ đọc đặc biệt, đọc tsuyu (hoặc baiu trong bản tin).

Câu hỏi thường gặp

Hỏi "thời tiết ngày mai thế nào" nói sao?

Nói (Ashita no tenki wa dō desu ka.). Câu ngắn hơn khi nói với bạn bè: (Ashita, ame ka na., mai có mưa không ta).

天気 và 天候 khác nhau thế nào?

là thời tiết hằng ngày, dùng trong giao tiếp. (tenkō) là tình hình thời tiết trong một khoảng thời gian dài hơn, hay gặp trong văn bản, thông báo như hoãn sự kiện (tenkō furyō no tame, do thời tiết xấu).

Tính từ thời tiết chia thế nào?

, , đều là tính từ đuôi い: (không nóng), (đã lạnh). Cách chia đầy đủ ở bài tính từ い và な.