Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành điện tử: linh kiện, hàn, lắp ráp và kiểm tra lỗi

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành điện tử trong tiếng Nhật là (でんし, denshi), linh kiện điện tử là (でんしぶひん, denshi buhin), bảng mạch là (きばん, kiban). Ở xưởng lắp ráp, bạn sẽ nghe nhiều nhất ba nhóm từ: tên linh kiện (, , ), tên công đoạn (, , ) và tên lỗi (, , ). Các bảng dưới chia từ theo đúng trình tự một bảng mạch đi qua dây chuyền, có chữ gốc, cách đọc và nghĩa, cuối bài là câu chỉ thị của tổ trưởng và lỗi người Việt hay mắc.

Từ vựng chung của nhà máy (dây chuyền, 5S, ca làm, báo cáo) đã có ở bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng. Bài này chỉ đi sâu vào phần riêng của ngành điện tử.

Tên linh kiện điện tử tiếng Nhật

Phần lớn tên linh kiện là từ mượn tiếng Anh viết bằng katakana, nên nếu bạn biết tên tiếng Anh thì đoán được khá nhanh. Mấy từ gốc Hán như hay thì phải học riêng.

TừCách đọcNghĩa
きばん (kiban)bảng mạch, bo mạch
プリントきばん (purinto kiban)bảng mạch in (PCB)
ぶひん (buhin)linh kiện, chi tiết
ていこう (teikou)điện trở
(kondensa)tụ điện
(daiōdo)đi-ốt
(toranjisuta)bóng bán dẫn, transistor
(koiru)cuộn cảm
(hyūzu)cầu chì
(suicchi)công tắc
(konekuta)đầu nối, giắc cắm
たんし (tanshi)chân cắm, cực, đầu cốt
(pin)chân linh kiện
(kēburu)dây cáp
でんせん (densen)dây điện
(hānesu)bó dây điện (wire harness)
(neji)ốc vít
(kēsu)vỏ hộp
えきしょう (ekishou)màn hình tinh thể lỏng (LCD)
でんち (denchi)pin

Linh kiện vi mạch IC đọc theo tiếng Anh là (aishī). Đèn LED đọc là (eruīdī), trong xưởng nhiều người gọi tắt là LED theo kiểu tiếng Anh. Một từ cần nhớ kèm theo là (きょくせい, kyokusei, cực tính): tụ hoá, đi-ốt và LED đều có cực âm dương, cắm ngược là thành hàng lỗi.

Dụng cụ và máy móc trong xưởng điện tử

TừCách đọcNghĩa
(handa)thiếc hàn
(handagote)mỏ hàn
こてさき (kotesaki)đầu mũi hàn
(furakkusu)nhựa thông, chất trợ hàn
(pinsetto)nhíp
(nippā)kìm cắt
(doraibā)tua vít
(tesutā)đồng hồ vạn năng
(rūpe)kính lúp
けんびきょう (kenbikyou)kính hiển vi
じぐ (jigu)đồ gá
(torei)khay đựng linh kiện
(rīru)cuộn linh kiện dán
(mauntā)máy gắn linh kiện tự động
リフローろ (rifurō ro)lò hàn reflow

là từ người mới hay không hiểu nhất. Nó chỉ mọi loại đồ gá, khuôn kẹp giúp giữ sản phẩm đúng vị trí khi lắp hoặc khi kiểm. Tổ trưởng nói (じぐにセットして, jigu ni setto shite) là bảo bạn đặt sản phẩm vào đồ gá.

Công đoạn lắp ráp linh kiện điện tử

Một bảng mạch thường đi qua các khâu: gắn linh kiện dán bằng máy, cắm linh kiện chân cắm bằng tay, hàn, lắp vào vỏ, kiểm tra rồi đóng gói. Tên từng khâu như sau.

TừCách đọcNghĩa
じっそう (jissou)gắn linh kiện lên bo mạch
ひょうめんじっそう (hyoumen jissou)gắn linh kiện dán bề mặt (SMT)
そうにゅう (sounyuu)cắm linh kiện chân cắm
はんだづけ (handazuke)hàn
てはんだ (tehanda)hàn tay
しゅうせい (shuusei)sửa, hàn lại
くみたて (kumitate)lắp ráp
はいせん (haisen)đi dây, nối dây
ネジじめ (nejijime)vặn ốc
けんさ (kensa)kiểm tra
がいかんけんさ (gaikan kensa)kiểm tra ngoại quan bằng mắt
どうつうけんさ (doutsuu kensa)kiểm tra thông mạch
つうでんけんさ (tsuuden kensa)kiểm tra cấp điện chạy thử
こんぽう (konpou)đóng gói
しゅっか (shukka)xuất hàng

Động từ đi kèm mấy công đoạn này khá ít: (つける, tsukeru, gắn), (さす, sasu, cắm), (はずす, hazusu, tháo ra), (しめる, shimeru, vặn chặt), (きる, kiru, cắt), (はかる, hakaru, đo). Ở xưởng chúng thường xuất hiện ở thể て để ra lệnh: (tháo ra), (vặn chặt vào). Nếu chưa quen thể này, xem bài thể て trong tiếng Nhật.

Tên lỗi khi kiểm tra hàng điện tử

Đây là nhóm từ đáng học kỹ nhất, vì phiếu kiểm và bảng báo lỗi đều ghi bằng các từ này. Hàng đạt là (りょうひん, ryouhin), hàng lỗi là (ふりょうひん, furyouhin), gọi tắt là .

TừCách đọcNghĩa
(shōto)chập mạch
(handa burijji)thiếc hàn dính sang chân bên cạnh
だんせん (dansen)đứt dây, hở mạch
みはんだ (mihanda)sót mối hàn, chưa hàn
はんだぶそく (handa busoku)thiếu thiếc
はんだかた (handa kata)thừa thiếc
(imo handa)mối hàn nguội, sần, bám không chắc
けっぴん (keppin)thiếu linh kiện
ぎゃくざし (gyakuzashi)cắm ngược chiều
きょくせいちがい (kyokusei chigai)sai cực
ぶひんちがい (buhin chigai)lắp nhầm linh kiện
うき (uki)linh kiện bị kênh, không sát mặt bo
(zure)lệch vị trí
きず (kizu)xước
よごれ (yogore)bẩn, vết bẩn
いぶつ (ibutsu)dị vật, vật lạ dính vào
われ (ware)nứt, vỡ

là cách gọi trong xưởng (イモ là củ khoai), chỉ mối hàn sần sùi, không bóng, nhìn như củ khoai. Trên giấy tờ có thể ghi là mối hàn kém. Cụm (ちがい, chigai) gắn sau danh từ nghĩa là sai cái đó, nên gặp từ lạ như (むきちがい, mukichigai) bạn đoán được ngay: sai hướng.

Từ an toàn và chống tĩnh điện

Linh kiện điện tử dễ hỏng vì tĩnh điện, nên xưởng nào cũng có quy định riêng về áo, vòng tay và giày. Nhóm từ này hay xuất hiện trên biển báo.

TừCách đọcNghĩa
せいでんき (seidenki)tĩnh điện
せいでんきたいさく (seidenki taisaku)biện pháp chống tĩnh điện
(āsu bando)vòng tay nối đất
せいでんぐつ (seidengutsu)giày chống tĩnh điện
せいでんふく (seidenfuku)áo chống tĩnh điện
ゆびサック (yubi sakku)bao ngón tay
てぶくろ (tebukuro)găng tay
ほごメガネ (hogo megane)kính bảo hộ
(yakedo)bỏng
やけどちゅうい (yakedo chuui)cẩn thận bỏng
かんでん (kanden)điện giật
でんげん (dengen)nguồn điện
でんげんをきる (dengen o kiru)tắt nguồn

Mỏ hàn có thể nóng tới vài trăm độ, nên câu (こてさきにさわらないで, kotesaki ni sawaranaide, đừng chạm vào đầu mũi hàn) bạn sẽ nghe ngay từ buổi đầu. Đuôi ないで là cách bảo người khác đừng làm gì, xem thêm ở bài thể ない.

Câu chỉ thị hay nghe ở xưởng điện tử

CâuCách đọcNghĩa
Āsu bando o tsukete kudasai.Hãy đeo vòng nối đất vào.
Kono buhin, muki ga gyaku desu.Linh kiện này bị ngược hướng.
Koko, shōto shite imasu.Chỗ này đang bị chập.
Handa ga tarinai node, shuusei shite kudasai.Thiếu thiếc, sửa lại đi.
Furyouhin wa akai hako ni irete kudasai.Hàng lỗi bỏ vào hộp đỏ.
Kataban o kakunin shite kara tsukete kudasai.Kiểm tra mã hàng rồi mới gắn.
Rūpe de mite kudasai.Nhìn bằng kính lúp nhé.
Owattara, dengen o kitte kudasai.Làm xong thì tắt nguồn.

Câu bạn cần nói ra cũng nên chuẩn bị sẵn: (Buhin ga tarimasen, thiếu linh kiện), (Kore wa furyou desu ka, cái này có phải hàng lỗi không), (Mou ichido oshiete kudasai, chỉ lại cho em một lần nữa). Hỏi lại khi không hiểu luôn tốt hơn làm sai cả lô hàng.

Lỗi người Việt hay mắc với từ vựng điện tử

  • Đọc katakana theo tiếng Anh: người Nhật nói (kondensa) cho tụ điện, gần như không ai dùng chữ capacitor. Nói theo tiếng Anh dễ làm người nghe khựng lại.
  • Nhầm với : là kiểm tra nói chung, có đo, có chạy thử. (けんぴん, kenpin) nghiêng về kiểm hàng thành phẩm trước khi giao. Phiếu ghi từ nào thì làm đúng việc đó.
  • Nghĩ là sửa tuỳ ý: trong xưởng điện tử, thường là hàn lại theo quy trình và phải ghi lại. Tự ý sửa mối hàn rồi cho qua là lỗi nặng ở nhiều công ty.
  • Bỏ qua chữ : nghe mà chỉ để ý chữ là hiểu sai hẳn. ở cuối mới là phần báo lỗi.

Mẹo học nhanh từ vựng ngành điện tử

  1. Học theo khâu bạn đang đứng. Người ở khâu cắm linh kiện chỉ cần thuộc tên linh kiện, , trước, chưa cần .
  2. Chụp phiếu kiểm và bảng báo lỗi ở xưởng (nếu công ty đồng ý), tra từng từ rồi viết nghĩa tiếng Việt bên cạnh. Từ học từ giấy tờ thật nhớ lâu hơn từ trong sách.
  3. Với từ katakana, đọc to vài lần theo nhịp tiếng Nhật. Nếu còn đọc katakana chậm, ôn lại bảng chữ cái katakana trước.
  4. Học cặp đối nghĩa: và , và , và .

Câu hỏi thường gặp

Từ vựng tiếng Nhật ngành điện tử có khó hơn ngành khác không?

Không khó hơn nhiều. Phần lớn tên linh kiện là katakana gốc tiếng Anh, nên người biết chút tiếng Anh có lợi. Phần khó là tên lỗi gốc Hán như , , vì phải nhớ cả chữ lẫn cách đọc.

Làm lắp ráp linh kiện điện tử cần tiếng Nhật trình độ nào?

Công việc trên dây chuyền chủ yếu cần nghe hiểu chỉ thị ngắn và đọc được phiếu kiểm. Cụ thể thực tập sinh và kỹ năng đặc định cần trình độ bao nhiêu đã có ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.

はんだ có kanji không?

Có, viết là , nhưng ở xưởng và trên giấy tờ gần như luôn viết bằng hiragana . Học dạng hiragana là đủ.