Từ vựng tiếng Nhật ngành điện tử: linh kiện, hàn, lắp ráp và kiểm tra lỗi
Nội dung bài viết
Ngành điện tử trong tiếng Nhật là (でんし, denshi), linh kiện điện tử là (でんしぶひん, denshi buhin), bảng mạch là (きばん, kiban). Ở xưởng lắp ráp, bạn sẽ nghe nhiều nhất ba nhóm từ: tên linh kiện (, , ), tên công đoạn (, , ) và tên lỗi (, , ). Các bảng dưới chia từ theo đúng trình tự một bảng mạch đi qua dây chuyền, có chữ gốc, cách đọc và nghĩa, cuối bài là câu chỉ thị của tổ trưởng và lỗi người Việt hay mắc.
Từ vựng chung của nhà máy (dây chuyền, 5S, ca làm, báo cáo) đã có ở bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng. Bài này chỉ đi sâu vào phần riêng của ngành điện tử.
Tên linh kiện điện tử tiếng Nhật
Phần lớn tên linh kiện là từ mượn tiếng Anh viết bằng katakana, nên nếu bạn biết tên tiếng Anh thì đoán được khá nhanh. Mấy từ gốc Hán như hay thì phải học riêng.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| きばん (kiban) | bảng mạch, bo mạch | |
| プリントきばん (purinto kiban) | bảng mạch in (PCB) | |
| ぶひん (buhin) | linh kiện, chi tiết | |
| ていこう (teikou) | điện trở | |
| (kondensa) | tụ điện | |
| (daiōdo) | đi-ốt | |
| (toranjisuta) | bóng bán dẫn, transistor | |
| (koiru) | cuộn cảm | |
| (hyūzu) | cầu chì | |
| (suicchi) | công tắc | |
| (konekuta) | đầu nối, giắc cắm | |
| たんし (tanshi) | chân cắm, cực, đầu cốt | |
| (pin) | chân linh kiện | |
| (kēburu) | dây cáp | |
| でんせん (densen) | dây điện | |
| (hānesu) | bó dây điện (wire harness) | |
| (neji) | ốc vít | |
| (kēsu) | vỏ hộp | |
| えきしょう (ekishou) | màn hình tinh thể lỏng (LCD) | |
| でんち (denchi) | pin |
Linh kiện vi mạch IC đọc theo tiếng Anh là (aishī). Đèn LED đọc là (eruīdī), trong xưởng nhiều người gọi tắt là LED theo kiểu tiếng Anh. Một từ cần nhớ kèm theo là (きょくせい, kyokusei, cực tính): tụ hoá, đi-ốt và LED đều có cực âm dương, cắm ngược là thành hàng lỗi.
Dụng cụ và máy móc trong xưởng điện tử
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| (handa) | thiếc hàn | |
| (handagote) | mỏ hàn | |
| こてさき (kotesaki) | đầu mũi hàn | |
| (furakkusu) | nhựa thông, chất trợ hàn | |
| (pinsetto) | nhíp | |
| (nippā) | kìm cắt | |
| (doraibā) | tua vít | |
| (tesutā) | đồng hồ vạn năng | |
| (rūpe) | kính lúp | |
| けんびきょう (kenbikyou) | kính hiển vi | |
| じぐ (jigu) | đồ gá | |
| (torei) | khay đựng linh kiện | |
| (rīru) | cuộn linh kiện dán | |
| (mauntā) | máy gắn linh kiện tự động | |
| リフローろ (rifurō ro) | lò hàn reflow |
là từ người mới hay không hiểu nhất. Nó chỉ mọi loại đồ gá, khuôn kẹp giúp giữ sản phẩm đúng vị trí khi lắp hoặc khi kiểm. Tổ trưởng nói (じぐにセットして, jigu ni setto shite) là bảo bạn đặt sản phẩm vào đồ gá.
Công đoạn lắp ráp linh kiện điện tử
Một bảng mạch thường đi qua các khâu: gắn linh kiện dán bằng máy, cắm linh kiện chân cắm bằng tay, hàn, lắp vào vỏ, kiểm tra rồi đóng gói. Tên từng khâu như sau.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| じっそう (jissou) | gắn linh kiện lên bo mạch | |
| ひょうめんじっそう (hyoumen jissou) | gắn linh kiện dán bề mặt (SMT) | |
| そうにゅう (sounyuu) | cắm linh kiện chân cắm | |
| はんだづけ (handazuke) | hàn | |
| てはんだ (tehanda) | hàn tay | |
| しゅうせい (shuusei) | sửa, hàn lại | |
| くみたて (kumitate) | lắp ráp | |
| はいせん (haisen) | đi dây, nối dây | |
| ネジじめ (nejijime) | vặn ốc | |
| けんさ (kensa) | kiểm tra | |
| がいかんけんさ (gaikan kensa) | kiểm tra ngoại quan bằng mắt | |
| どうつうけんさ (doutsuu kensa) | kiểm tra thông mạch | |
| つうでんけんさ (tsuuden kensa) | kiểm tra cấp điện chạy thử | |
| こんぽう (konpou) | đóng gói | |
| しゅっか (shukka) | xuất hàng |
Động từ đi kèm mấy công đoạn này khá ít: (つける, tsukeru, gắn), (さす, sasu, cắm), (はずす, hazusu, tháo ra), (しめる, shimeru, vặn chặt), (きる, kiru, cắt), (はかる, hakaru, đo). Ở xưởng chúng thường xuất hiện ở thể て để ra lệnh: (tháo ra), (vặn chặt vào). Nếu chưa quen thể này, xem bài thể て trong tiếng Nhật.
Tên lỗi khi kiểm tra hàng điện tử
Đây là nhóm từ đáng học kỹ nhất, vì phiếu kiểm và bảng báo lỗi đều ghi bằng các từ này. Hàng đạt là (りょうひん, ryouhin), hàng lỗi là (ふりょうひん, furyouhin), gọi tắt là .
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| (shōto) | chập mạch | |
| (handa burijji) | thiếc hàn dính sang chân bên cạnh | |
| だんせん (dansen) | đứt dây, hở mạch | |
| みはんだ (mihanda) | sót mối hàn, chưa hàn | |
| はんだぶそく (handa busoku) | thiếu thiếc | |
| はんだかた (handa kata) | thừa thiếc | |
| (imo handa) | mối hàn nguội, sần, bám không chắc | |
| けっぴん (keppin) | thiếu linh kiện | |
| ぎゃくざし (gyakuzashi) | cắm ngược chiều | |
| きょくせいちがい (kyokusei chigai) | sai cực | |
| ぶひんちがい (buhin chigai) | lắp nhầm linh kiện | |
| うき (uki) | linh kiện bị kênh, không sát mặt bo | |
| (zure) | lệch vị trí | |
| きず (kizu) | xước | |
| よごれ (yogore) | bẩn, vết bẩn | |
| いぶつ (ibutsu) | dị vật, vật lạ dính vào | |
| われ (ware) | nứt, vỡ |
là cách gọi trong xưởng (イモ là củ khoai), chỉ mối hàn sần sùi, không bóng, nhìn như củ khoai. Trên giấy tờ có thể ghi là mối hàn kém. Cụm (ちがい, chigai) gắn sau danh từ nghĩa là sai cái đó, nên gặp từ lạ như (むきちがい, mukichigai) bạn đoán được ngay: sai hướng.
Từ an toàn và chống tĩnh điện
Linh kiện điện tử dễ hỏng vì tĩnh điện, nên xưởng nào cũng có quy định riêng về áo, vòng tay và giày. Nhóm từ này hay xuất hiện trên biển báo.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| せいでんき (seidenki) | tĩnh điện | |
| せいでんきたいさく (seidenki taisaku) | biện pháp chống tĩnh điện | |
| (āsu bando) | vòng tay nối đất | |
| せいでんぐつ (seidengutsu) | giày chống tĩnh điện | |
| せいでんふく (seidenfuku) | áo chống tĩnh điện | |
| ゆびサック (yubi sakku) | bao ngón tay | |
| てぶくろ (tebukuro) | găng tay | |
| ほごメガネ (hogo megane) | kính bảo hộ | |
| (yakedo) | bỏng | |
| やけどちゅうい (yakedo chuui) | cẩn thận bỏng | |
| かんでん (kanden) | điện giật | |
| でんげん (dengen) | nguồn điện | |
| でんげんをきる (dengen o kiru) | tắt nguồn |
Mỏ hàn có thể nóng tới vài trăm độ, nên câu (こてさきにさわらないで, kotesaki ni sawaranaide, đừng chạm vào đầu mũi hàn) bạn sẽ nghe ngay từ buổi đầu. Đuôi ないで là cách bảo người khác đừng làm gì, xem thêm ở bài thể ない.
Câu chỉ thị hay nghe ở xưởng điện tử
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Āsu bando o tsukete kudasai. | Hãy đeo vòng nối đất vào. | |
| Kono buhin, muki ga gyaku desu. | Linh kiện này bị ngược hướng. | |
| Koko, shōto shite imasu. | Chỗ này đang bị chập. | |
| Handa ga tarinai node, shuusei shite kudasai. | Thiếu thiếc, sửa lại đi. | |
| Furyouhin wa akai hako ni irete kudasai. | Hàng lỗi bỏ vào hộp đỏ. | |
| Kataban o kakunin shite kara tsukete kudasai. | Kiểm tra mã hàng rồi mới gắn. | |
| Rūpe de mite kudasai. | Nhìn bằng kính lúp nhé. | |
| Owattara, dengen o kitte kudasai. | Làm xong thì tắt nguồn. |
Câu bạn cần nói ra cũng nên chuẩn bị sẵn: (Buhin ga tarimasen, thiếu linh kiện), (Kore wa furyou desu ka, cái này có phải hàng lỗi không), (Mou ichido oshiete kudasai, chỉ lại cho em một lần nữa). Hỏi lại khi không hiểu luôn tốt hơn làm sai cả lô hàng.
Lỗi người Việt hay mắc với từ vựng điện tử
- Đọc katakana theo tiếng Anh: người Nhật nói (kondensa) cho tụ điện, gần như không ai dùng chữ capacitor. Nói theo tiếng Anh dễ làm người nghe khựng lại.
- Nhầm với : là kiểm tra nói chung, có đo, có chạy thử. (けんぴん, kenpin) nghiêng về kiểm hàng thành phẩm trước khi giao. Phiếu ghi từ nào thì làm đúng việc đó.
- Nghĩ là sửa tuỳ ý: trong xưởng điện tử, thường là hàn lại theo quy trình và phải ghi lại. Tự ý sửa mối hàn rồi cho qua là lỗi nặng ở nhiều công ty.
- Bỏ qua chữ : nghe mà chỉ để ý chữ là hiểu sai hẳn. ở cuối mới là phần báo lỗi.
Mẹo học nhanh từ vựng ngành điện tử
- Học theo khâu bạn đang đứng. Người ở khâu cắm linh kiện chỉ cần thuộc tên linh kiện, , trước, chưa cần .
- Chụp phiếu kiểm và bảng báo lỗi ở xưởng (nếu công ty đồng ý), tra từng từ rồi viết nghĩa tiếng Việt bên cạnh. Từ học từ giấy tờ thật nhớ lâu hơn từ trong sách.
- Với từ katakana, đọc to vài lần theo nhịp tiếng Nhật. Nếu còn đọc katakana chậm, ôn lại bảng chữ cái katakana trước.
- Học cặp đối nghĩa: và , và , và .
Câu hỏi thường gặp
Từ vựng tiếng Nhật ngành điện tử có khó hơn ngành khác không?
Không khó hơn nhiều. Phần lớn tên linh kiện là katakana gốc tiếng Anh, nên người biết chút tiếng Anh có lợi. Phần khó là tên lỗi gốc Hán như , , vì phải nhớ cả chữ lẫn cách đọc.
Làm lắp ráp linh kiện điện tử cần tiếng Nhật trình độ nào?
Công việc trên dây chuyền chủ yếu cần nghe hiểu chỉ thị ngắn và đọc được phiếu kiểm. Cụ thể thực tập sinh và kỹ năng đặc định cần trình độ bao nhiêu đã có ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.
はんだ có kanji không?
Có, viết là , nhưng ở xưởng và trên giấy tờ gần như luôn viết bằng hiragana . Học dạng hiragana là đủ.