Từ vựng tiếng Nhật ngành nail: dụng cụ, kiểu móng, màu và câu tư vấn khách
Nội dung bài viết
Nail trong tiếng Nhật là (neiru), tiệm nail là (neiru saron), thợ nail là (neirisuto), còn cái móng là (tsume). Phần lớn từ trong nghề là katakana mượn từ tiếng Anh như (jeru, gel), (ofu, tháo gel), (fairu, dũa). Bài này gom khoảng 110 từ theo việc thật trong tiệm: dịch vụ, dụng cụ, dáng móng, kiểu thiết kế, màu, tình trạng móng, rồi tới câu chào khách và câu tư vấn từ lúc khách vào tới lúc ra về.
Vì từ nghề nail gần như toàn katakana, bạn cần đọc katakana thật nhanh trước khi học bài này. Nếu còn chậm, ôn lại bảng chữ cái katakana và luyện riêng các âm có trường âm ー và âm ngắt ッ, hai thứ xuất hiện rất dày trong bảng dưới.
Các dịch vụ trong tiệm nail
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hando neiru | làm móng tay | |
| futto neiru | làm móng chân | |
| jeru neiru | sơn gel | |
| manikyua | sơn móng thường (nước sơn) | |
| neiru kea | chăm sóc móng (cắt, dũa, làm da) | |
| amakawa shori | làm da quanh móng | |
| ofu | tháo gel cũ | |
| tsukekae | tháo gel cũ và làm bộ mới | |
| nagasa dashi | nối dài móng | |
| sukarupu | đắp móng (nối móng bằng bột, gel) | |
| neiru chippu | móng giả gắn sẵn | |
| kakushitsu kea | chà da chết (thường ở chân) | |
| kaunseringu | tư vấn trước khi làm | |
| sejutsu | việc thực hiện dịch vụ | |
| yoyaku | đặt lịch | |
| shimei | khách chỉ định thợ |
trong tiếng Nhật thường chỉ nước sơn móng thông thường, khác nghĩa "dịch vụ làm móng tay" của manicure trong tiếng Anh. Khi khách nói (manikyua de) tức là họ muốn sơn thường, không làm gel. (sejutsu) là từ trang trọng hay gặp trên bảng giá và lời nhân viên, ví dụ (sejutsu jikan, thời gian làm).
Dụng cụ và vật liệu
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| fairu | dũa móng | |
| baffā | phao đánh bóng, buffer | |
| pusshā | cây đẩy da | |
| nippā | kềm cắt da | |
| uddo sutikku | que gỗ | |
| dasuto burashi | cọ phủi bụi | |
| fude | cọ vẽ, cọ sơn | |
| mashin | máy mài móng | |
| raito | đèn hơ gel | |
| bēsu jeru | gel lót | |
| karā jeru | gel màu | |
| toppu jeru | gel phủ bóng | |
| kōka | làm đông gel dưới đèn | |
| mikōka jeru | lớp gel dính còn lại sau khi hơ | |
| kurīnā | dung dịch lau lớp dính | |
| rimūbā | nước tẩy | |
| aseton | acetone | |
| kotton | bông | |
| arumi hoiru | giấy bạc (quấn khi tháo gel) |
Với gel, người Nhật nói "đông" thay cho "khô": dùng (kōka suru), còn sơn thường thì dùng (kawaku, khô). Câu (raito de kōka shimasu) là "em hơ đèn cho gel đông nhé".
Dáng móng và độ dài
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| tsume no katachi | dáng móng | |
| sukuea | móng vuông | |
| sukuea ofu | vuông bo góc | |
| raundo | móng tròn | |
| ōbaru | móng oval | |
| āmondo | móng hạnh nhân | |
| pointo | móng nhọn | |
| nagasa | độ dài | |
| / | nagame / mijikame | hơi dài / hơi ngắn |
| jizume | móng thật | |
| nemoto | gốc móng | |
| sentan | đầu móng |
Đuôi trong , làm nghĩa nhẹ đi thành "hơi". Khách nói (mijikame de onegai shimasu) là muốn ngắn vừa phải, không phải cắt sát.
Kiểu thiết kế
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| dezain | mẫu thiết kế | |
| wan karā | sơn một màu | |
| guradēshon | ombre, chuyển màu | |
| furenchi | kiểu French (viền đầu móng) | |
| gyaku furenchi | French ngược (viền ở gốc móng) | |
| magunetto neiru | nail mắt mèo (gel nam châm) | |
| mirā neiru | nail tráng gương | |
| nyuansu neiru | nail vẽ loang trừu tượng | |
| āto | vẽ trang trí | |
| tegaki āto | vẽ tay | |
| wan pointo | điểm nhấn trên một vài móng | |
| sutōn | đá đính | |
| pātsu | phụ kiện đính (charm, ngọc) | |
| rame | nhũ, kim tuyến | |
| horoguramu | giấy hologram | |
| shīru | sticker | |
| teigaku dezain | mẫu thiết kế giá cố định |
Nhiều tiệm ở Nhật có , tức bộ mẫu làm sẵn theo giá trọn gói, khách chỉ chọn mẫu và màu. Khi khách mang ảnh mẫu tới, họ hay nói (kono shashin mitai ni shitai desu, tôi muốn làm giống ảnh này).
Màu và độ bóng
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| bēju | màu be | |
| pinku | màu hồng | |
| kusumi karā | màu trầm, màu ánh khói | |
| borudō | đỏ rượu vang | |
| neibī | xanh navy | |
| ofu howaito | trắng ngà | |
| kuria | trong suốt | |
| shiā | trong mờ, mỏng màu | |
| rame iri | có nhũ | |
| tsuya | độ bóng | |
| matto | lì, nhám | |
| ochitsuita iro | màu nhã, trầm | |
| hade | loè loẹt, nổi |
Khách Nhật hay xin cho móng đi làm, và tránh màu quá khi công ty có quy định ngoại hình. Tên màu cơ bản như , , có ở bài màu sắc tiếng Nhật.
Tình trạng móng
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| amakawa | da biểu bì quanh móng | |
| sasakure | xước măng rô | |
| nimaizume | móng tách lớp | |
| ware | nứt, gãy | |
| kake | mẻ | |
| uki | gel bị hở, bong ở mép | |
| makizume | móng quặp | |
| kansō | khô | |
| usui tsume | móng mỏng | |
| mochi | độ bền (giữ được bao lâu) |
là lời phàn nàn hay gặp nhất khi khách quay lại: (jeru ga uite kimashita, gel bị bong mép rồi). (mochi ga ii) là lời khen bộ móng bền, giữ được lâu.
Câu chào và tư vấn khách theo từng bước
Khi khách vào
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| irasshaimase. | Xin chào quý khách. | |
| go-yoyaku no o-namae o ukagatte mo yoroshii desu ka. | Cho em xin tên đặt lịch ạ. | |
| o-nimotsu wa kochira ni dōzo. | Chị để đồ ở đây ạ. | |
| kochira no o-seki ni dōzo. | Mời chị ngồi chỗ này. |
Tư vấn trước khi làm
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| honjitsu wa dono yō na dezain ni nasaimasu ka. | Hôm nay chị muốn làm mẫu nào ạ? | |
| taten no jeru wa tsuite imasu ka. | Móng chị có gel làm ở tiệm khác không ạ? | |
| nagasa wa dono kurai ni shimasu ka. | Chị muốn để móng dài cỡ nào ạ? | |
| katachi wa sukuea ofu to raundo, dochira ga yoroshii desu ka. | Dáng vuông bo góc hay tròn thì chị thích kiểu nào ạ? | |
| kochira no sanpuru kara o-erabi itadakemasu. | Chị có thể chọn từ các mẫu này ạ. | |
| o-shigoto de ki o tsukeru koto wa arimasu ka. | Công việc của chị có lưu ý gì về móng không ạ? |
Trong lúc làm
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| amakawa no shori o shimasu ne. | Em làm da quanh móng nhé. | |
| itakattara osshatte kudasai. | Nếu đau chị cứ nói em nhé. | |
| raito ni te o irete kudasai. | Chị cho tay vào đèn giúp em. | |
| atsukattara ichido te o dashite kudasai. | Nếu thấy nóng chị rút tay ra một chút nhé. | |
| hantai no te o onegai shimasu. | Chị đưa giúp em tay bên kia. |
Khi xong và tiễn khách
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| shiagari wa ikaga desu ka. | Chị thấy bộ móng thế nào ạ? | |
| ki ni naru tokoro wa gozaimasen ka. | Có chỗ nào chị chưa ưng không ạ? | |
| jikai no go-yoyaku wa ikaga nasaimasu ka. | Chị có muốn đặt lịch lần sau không ạ? | |
| arigatō gozaimashita. mata o-machi shite orimasu. | Cảm ơn chị. Hẹn gặp lại chị lần sau. |
Các câu trên dùng kính ngữ ở mức tiệm dịch vụ: , , , . Bạn không cần thuộc hết hệ thống kính ngữ để đứng tiệm, nhưng nên hiểu vì sao động từ đổi dạng như vậy. Phần này có ở bài kính ngữ tiếng Nhật.
Câu khách hay nói
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| mijikame ni shite kudasai. | Làm ngắn giúp tôi. | |
| ofu dake onegai dekimasu ka. | Chỉ tháo gel thôi được không? | |
| tsume ga wareyasui desu. | Móng tôi dễ gãy. | |
| zenkai no jeru ga uite kimashita. | Gel lần trước bị bong mép rồi. | |
| ochitsuita iro ga ii desu. | Tôi thích màu nhã. | |
| mō sukoshi usuku dekimasu ka. | Làm mỏng hơn chút được không? |
Làm nail ở Nhật: tiếng Nhật dùng ở đâu nhiều nhất
Ở tiệm nail tại Nhật, bạn dùng tiếng Nhật nhiều nhất ở ba lúc. Đầu tiên là nghe khách mô tả mẫu muốn làm. Thứ hai là giải thích tình trạng móng. Thứ ba là xử lý khi khách chưa hài lòng. Câu chào có thể học thuộc trong vài ngày. Phần khó là nghe khách nói nhanh, nhiều từ katakana ghép liền nhau như hay .
Cách luyện thực tế là tự đọc to bảng giá và menu của các tiệm nail Nhật trên mạng, ghi lại từ lạ rồi tra. Chuyện tiệm nào cần giấy tờ gì và điều kiện visa ra sao thì tuỳ từng trường hợp, bạn nên hỏi trực tiếp nơi tuyển dụng và cơ quan xuất nhập cảnh thay vì dựa vào tin truyền miệng. Bài từ vựng tiếng Nhật cắt tóc có thêm nhiều câu chung của ngành làm đẹp như gội, sấy, tư vấn kiểu.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc thành "nai" theo tiếng Anh. Tiếng Nhật đọc rõ hai âm ne-iru.
- Bỏ trường âm và âm ngắt. có ッ và ー, đọc thiếu thành bafa thì khách khó nhận ra.
- Nói cho gel. Với gel, dùng (katamarimashita) hoặc .
- Dùng khi gọi khách. Trong tiệm, gọi khách là (okyakusama) hoặc tên khách kèm .
- Hỏi khi tư vấn. Câu này đúng ngữ pháp nhưng thô với khách. Dùng sẽ tự nhiên hơn.
Câu hỏi thường gặp
Nail tiếng Nhật là gì?
Nail là (neiru). Từ thuần Nhật cho móng là (tsume). Làm móng nói chung có thể nói (neiru o suru).
Thợ nail tiếng Nhật gọi là gì?
Thợ nail là (neirisuto). Trong tiệm, khách thường gọi thợ bằng họ kèm , không gọi bằng chức danh.
Gel và sơn thường phân biệt thế nào trong tiếng Nhật?
Sơn gel là , cần đèn để đông. Sơn thường là hoặc (porisshu), tự khô ngoài không khí. Khi khách hỏi giá, nên xác nhận họ muốn loại nào trước.
Cần học bao nhiêu từ để bắt đầu làm nail với khách Nhật?
Thuộc các bảng trong bài này và khoảng 20 câu tư vấn là đủ để phục vụ một lượt khách đơn giản. Phần còn lại học dần từ chính những câu khách nói mà bạn chưa hiểu.