Từ vựng tiếng Nhật chủ đề động vật: tên con vật, tiếng kêu và cách đếm
Nội dung bài viết
Động vật trong tiếng Nhật là (dōbutsu), thú cưng là (petto). Ba con vật quen thuộc nhất: chó là (inu), mèo là (neko), chim là (tori). Khi đếm, tiếng Nhật dùng lượng từ theo kích cỡ và loài: (hiki) cho con vật nhỏ, (tō) cho con vật lớn, (wa) cho chim. Ví dụ: (neko ga nihiki imasu, có hai con mèo). Bài này có bảng tên con vật theo nhóm, tiếng kêu kiểu Nhật, 12 con giáp và bảng đếm đầy đủ.
Tên các con vật nuôi trong nhà
Tên con vật thường viết bằng hiragana hoặc katakana trong đời sống, còn kanji hay gặp trên báo và biển hiệu. Bảng ghi cả hai để bạn nhận ra khi gặp.
| Từ | Kanji | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| inu | chó | ||
| neko | mèo | ||
| koinu | chó con | ||
| koneko | mèo con | ||
| usagi | thỏ | ||
| hamusutā | chuột hamster | ||
| kingyo | cá vàng | ||
| kotori | chim nhỏ | ||
| inko | vẹt nhỏ (vẹt yến phụng) | ||
| kame | rùa |
Mèo hoang là (, noraneko). Ở Nhật, nhiều nhà cho thuê không cho nuôi thú cưng, nên khi tìm nhà bạn sẽ hay dùng câu hỏi (petto ka desu ka, có được nuôi thú cưng không?).
Gia súc, gia cầm
| Từ | Kanji | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ushi | bò | ||
| uma | ngựa | ||
| buta | lợn | ||
| hitsuji | cừu | ||
| yagi | dê | ||
| niwatori | gà | ||
| hiyoko | gà con | ||
| ahiru | vịt nhà | ||
| kamo | vịt trời | ||
| roba | lừa |
chỉ chung cả bò và trâu, muốn nói rõ trâu thì dùng (, suigyū). Tên thịt của các con vật đọc khác hẳn tên con vật: (gyūniku, thịt bò), (butaniku, thịt lợn), (toriniku, thịt gà). Chú ý thịt gà đọc là tori, không phải niwatori.
Thú rừng và động vật ở sở thú
| Từ | Kanji | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| raion | sư tử | ||
| tora | hổ | ||
| zō | voi | ||
| kirin | hươu cao cổ | ||
| kuma | gấu | ||
| panda | gấu trúc | ||
| saru | khỉ | ||
| gorira | khỉ đột | ||
| kitsune | cáo | ||
| tanuki | lửng chó (tanuki) | ||
| shika | hươu, nai | ||
| ōkami | chó sói | ||
| inoshishi | lợn rừng | ||
| kaba | hà mã | ||
| shimauma | ngựa vằn | ||
| wani | cá sấu | ||
| hebi | rắn | ||
| kaeru | ếch | ||
| nezumi | chuột | ||
| risu | sóc | ||
| koara | gấu túi koala | ||
| kangarū | chuột túi |
Sở thú là (, dōbutsuen). Tên các con vật ngoại lai thường viết katakana, kể cả khi có kanji như , nên đọc thạo katakana sẽ giúp bạn rất nhiều ở chủ đề này. Nếu chưa nhớ hết bảng chữ, xem lại bảng chữ cái katakana.
Chim
| Từ | Kanji | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| tori | chim (chung) | ||
| suzume | chim sẻ | ||
| karasu | quạ | ||
| hato | bồ câu | ||
| tsubame | chim én | ||
| fukurō | cú mèo | ||
| washi | đại bàng | ||
| tsuru | sếu, hạc | ||
| pengin | chim cánh cụt |
Quạ ở các thành phố Nhật rất nhiều và to. Người sống ở Nhật thường được dặn đậy kỹ túi rác vì quạ hay bới rác.
Cá, động vật biển và côn trùng
| Từ | Kanji | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| sakana | cá | ||
| iruka | cá heo | ||
| kujira | cá voi | ||
| same | cá mập | ||
| tako | bạch tuộc | ||
| mushi | côn trùng, sâu bọ | ||
| ka | muỗi | ||
| hae | ruồi | ||
| chō | bướm | ||
| hachi | ong | ||
| ari | kiến | ||
| kumo | nhện | ||
| gokiburi | gián | ||
| semi | ve sầu | ||
| tonbo | chuồn chuồn |
Muỗi chỉ có một âm, nghe dễ lẫn với trợ từ hỏi cuối câu. Trong câu, bạn nhận ra nhờ vị trí: (ka ni sasaremashita, tôi bị muỗi đốt).
Đực, cái và vài từ đi kèm
| Từ | Kanji | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| osu | con đực | ||
| mesu | con cái | ||
| kau | nuôi (con vật) | ||
| esa | thức ăn cho con vật | ||
| sanpo | đi dạo (dắt chó đi dạo) | ||
| naku | kêu, hót (con vật) | ||
| hoeru | sủa | ||
| kamu | cắn |
(nuôi) và (mua) cùng đọc kau. Viết hiragana thì phải dựa vào ngữ cảnh: là đang nuôi chó, còn là đã mua chó. Dạng trong câu đầu chỉ trạng thái kéo dài, xem thêm ở bài ngữ pháp ている.
Tiếng kêu của con vật theo kiểu Nhật
Người Nhật nghe tiếng con vật khác người Việt. Tiếng kêu thường viết katakana và đi với động từ : (inu ga wanwan naite imasu, con chó đang sủa gâu gâu).
| Con vật | Tiếng kêu | Romaji | Tiếng Việt quen gọi |
|---|---|---|---|
| wanwan | gâu gâu | ||
| nyā | meo meo | ||
| mō | ò ò | ||
| būbū | ủn ỉn | ||
| kokekokkō | ò ó o | ||
| piyopiyo | chiếp chiếp | ||
| mē | be be | ||
| hihīn | hí hí | ||
| kākā | quạ quạ | ||
| chunchun | chíp chíp | ||
| chūchū | chít chít | ||
| kerokero | ộp ộp | ||
| gāgā | cạp cạp | ||
| mīnmīn | tiếng ve kêu |
Trẻ con Nhật còn gọi luôn con chó là (wanchan) và con mèo là (nyanko) theo tiếng kêu. Các từ tượng thanh khác ngoài tiếng con vật có ở bài 40 từ tượng thanh tiếng Nhật.
12 con giáp trong tiếng Nhật
Mười hai con giáp là (, jūnishi). Bốn con khác với Việt Nam: Sửu là bò chứ không phải trâu, Mão là thỏ chứ không phải mèo, Mùi là cừu chứ không phải dê, Hợi là lợn rừng chứ không phải lợn nhà.
| Chi | Cách đọc chi | Con vật | Romaji | Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| ne / nezumi | Tý, chuột | |||
| ushi | Sửu, trâu | |||
| tora | Dần, hổ | |||
| u / usagi | Mão, mèo | |||
| tatsu / ryū | Thìn, rồng | |||
| mi / hebi | Tỵ, rắn | |||
| uma | Ngọ, ngựa | |||
| hitsuji | Mùi, dê | |||
| saru | Thân, khỉ | |||
| tori | Dậu, gà | |||
| inu | Tuất, chó | |||
| i / inoshishi | Hợi, lợn |
Hỏi tuổi con gì: (nani doshi umare desu ka, bạn sinh năm con gì?). Trả lời: (inoshishi doshi desu, tôi tuổi Hợi).
Lượng từ 匹, 頭, 羽: đếm con vật thế nào
Quy tắc chung: con vật nhỏ, người ôm được thì đếm bằng ; con vật to hơn người thì đếm bằng ; chim đếm bằng . Chó lớn như chó dẫn đường đôi khi cũng đếm bằng . Thỏ theo truyền thống đếm bằng , ngày nay đa số người Nhật dùng .
| Số | 匹 (con nhỏ) | 頭 (con lớn) | 羽 (chim) |
|---|---|---|---|
| 1 | ippiki | ittō | ichiwa |
| 2 | nihiki | nitō | niwa |
| 3 | sanbiki | santō | sanwa |
| 4 | yonhiki | yontō | yonwa |
| 5 | gohiki | gotō | gowa |
| 6 | roppiki | rokutō | rokuwa |
| 7 | nanahiki | nanatō | nanawa |
| 8 | happiki | hattō | hachiwa |
| 9 | kyūhiki | kyūtō | kyūwa |
| 10 | juppiki | juttō | jūwa |
| Mấy con? | nanbiki | nantō | nanwa |
Cột biến âm nhiều nhất: hiki sau 1, 6, 8, 10 thành ppiki, sau 3 và câu hỏi thành biki. Cột có cách đọc cũ như , , , nhưng cách trong bảng là cách dễ hiểu và phổ biến. Các lượng từ khác cùng quy tắc biến âm có ở bài số đếm tiếng Nhật.
Mẫu câu về con vật
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nanika dōbutsu o katte imasu ka. | Bạn có nuôi con vật nào không? | |
| Inu o nihiki katte imasu. | Tôi nuôi hai con chó. | |
| Bokujō ni ushi ga gotō imasu. | Ở trang trại có năm con bò. | |
| Niwa ni tori ga sanwa imasu. | Trong vườn có ba con chim. | |
| Inu to neko to dochira ga suki desu ka. | Bạn thích chó hay mèo hơn? | |
| Dōbutsuen de panda o mimashita. | Tôi đã xem gấu trúc ở sở thú. | |
| Kono inu wa kamimasu ka. | Con chó này có cắn không? |
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng hoặc để đếm con vật. là sai. Con vật luôn đếm bằng , hoặc .
- Quên biến âm của . Ba con là sanbiki, không phải sanhiki; một con là ippiki, không phải ichihiki.
- Dịch là con lửng hay gấu mèo. là lửng chó, một loài thuộc họ chó. Con lửng thật là (anaguma), gấu mèo Bắc Mỹ là (araiguma).
- Dùng tên con vật để gọi thịt. Gọi món phải nói , , , không nói hay trơn khi đang nói về thức ăn.
- Dùng và lẫn lộn. Con vật còn sống dùng : . dùng cho đồ vật.
Câu hỏi thường gặp
Con vật tiếng Nhật là gì?
Con vật, động vật là (dōbutsu). Gọi thân mật các con vật nhỏ còn có (ikimono, sinh vật).
Con chó, con mèo tiếng Nhật là gì?
Con chó là (inu), con mèo là (neko). Trẻ con và người nuôi hay gọi là và .
Con thỏ đếm bằng 羽 hay 匹?
Cả hai đều gặp. là cách đếm truyền thống, là cách phổ biến hiện nay. Trong giao tiếp, dùng không ai thấy sai.
Cá đếm bằng gì?
Cá còn sống đếm bằng : . Ở chợ cá, người bán đôi khi dùng (bi) trong văn bản, nhưng nói chuyện hằng ngày thì là đủ.