Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề động vật: tên con vật, tiếng kêu và cách đếm

Admin
8 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Động vật trong tiếng Nhật là (dōbutsu), thú cưng là (petto). Ba con vật quen thuộc nhất: chó là (inu), mèo là (neko), chim là (tori). Khi đếm, tiếng Nhật dùng lượng từ theo kích cỡ và loài: (hiki) cho con vật nhỏ, (tō) cho con vật lớn, (wa) cho chim. Ví dụ: (neko ga nihiki imasu, có hai con mèo). Bài này có bảng tên con vật theo nhóm, tiếng kêu kiểu Nhật, 12 con giáp và bảng đếm đầy đủ.

Tên các con vật nuôi trong nhà

Tên con vật thường viết bằng hiragana hoặc katakana trong đời sống, còn kanji hay gặp trên báo và biển hiệu. Bảng ghi cả hai để bạn nhận ra khi gặp.

TừKanjiRomajiNghĩa
inuchó
nekomèo
koinuchó con
konekomèo con
usagithỏ
hamusutāchuột hamster
kingyocá vàng
kotorichim nhỏ
inkovẹt nhỏ (vẹt yến phụng)
kamerùa

Mèo hoang là (, noraneko). Ở Nhật, nhiều nhà cho thuê không cho nuôi thú cưng, nên khi tìm nhà bạn sẽ hay dùng câu hỏi (petto ka desu ka, có được nuôi thú cưng không?).

Gia súc, gia cầm

TừKanjiRomajiNghĩa
ushibò
umangựa
butalợn
hitsujicừu
yagidê
niwatorigà
hiyokogà con
ahiruvịt nhà
kamovịt trời
robalừa

chỉ chung cả bò và trâu, muốn nói rõ trâu thì dùng (, suigyū). Tên thịt của các con vật đọc khác hẳn tên con vật: (gyūniku, thịt bò), (butaniku, thịt lợn), (toriniku, thịt gà). Chú ý thịt gà đọc là tori, không phải niwatori.

Thú rừng và động vật ở sở thú

TừKanjiRomajiNghĩa
raionsư tử
torahổ
zōvoi
kirinhươu cao cổ
kumagấu
pandagấu trúc
sarukhỉ
gorirakhỉ đột
kitsunecáo
tanukilửng chó (tanuki)
shikahươu, nai
ōkamichó sói
inoshishilợn rừng
kabahà mã
shimaumangựa vằn
wanicá sấu
hebirắn
kaeruếch
nezumichuột
risusóc
koaragấu túi koala
kangarūchuột túi

Sở thú là (, dōbutsuen). Tên các con vật ngoại lai thường viết katakana, kể cả khi có kanji như , nên đọc thạo katakana sẽ giúp bạn rất nhiều ở chủ đề này. Nếu chưa nhớ hết bảng chữ, xem lại bảng chữ cái katakana.

Chim

TừKanjiRomajiNghĩa
torichim (chung)
suzumechim sẻ
karasuquạ
hatobồ câu
tsubamechim én
fukurōcú mèo
washiđại bàng
tsurusếu, hạc
penginchim cánh cụt

Quạ ở các thành phố Nhật rất nhiều và to. Người sống ở Nhật thường được dặn đậy kỹ túi rác vì quạ hay bới rác.

Cá, động vật biển và côn trùng

TừKanjiRomajiNghĩa
sakanacá
irukacá heo
kujiracá voi
samecá mập
takobạch tuộc
mushicôn trùng, sâu bọ
kamuỗi
haeruồi
chōbướm
hachiong
arikiến
kumonhện
gokiburigián
semive sầu
tonbochuồn chuồn

Muỗi chỉ có một âm, nghe dễ lẫn với trợ từ hỏi cuối câu. Trong câu, bạn nhận ra nhờ vị trí: (ka ni sasaremashita, tôi bị muỗi đốt).

Đực, cái và vài từ đi kèm

TừKanjiRomajiNghĩa
osucon đực
mesucon cái
kaunuôi (con vật)
esathức ăn cho con vật
sanpođi dạo (dắt chó đi dạo)
nakukêu, hót (con vật)
hoerusủa
kamucắn

(nuôi) và (mua) cùng đọc kau. Viết hiragana thì phải dựa vào ngữ cảnh: là đang nuôi chó, còn là đã mua chó. Dạng trong câu đầu chỉ trạng thái kéo dài, xem thêm ở bài ngữ pháp ている.

Tiếng kêu của con vật theo kiểu Nhật

Người Nhật nghe tiếng con vật khác người Việt. Tiếng kêu thường viết katakana và đi với động từ : (inu ga wanwan naite imasu, con chó đang sủa gâu gâu).

Con vậtTiếng kêuRomajiTiếng Việt quen gọi
wanwangâu gâu
nyāmeo meo
mōò ò
būbūủn ỉn
kokekokkōò ó o
piyopiyochiếp chiếp
mēbe be
hihīnhí hí
kākāquạ quạ
chunchunchíp chíp
chūchūchít chít
kerokeroộp ộp
gāgācạp cạp
mīnmīntiếng ve kêu

Trẻ con Nhật còn gọi luôn con chó là (wanchan) và con mèo là (nyanko) theo tiếng kêu. Các từ tượng thanh khác ngoài tiếng con vật có ở bài 40 từ tượng thanh tiếng Nhật.

12 con giáp trong tiếng Nhật

Mười hai con giáp là (, jūnishi). Bốn con khác với Việt Nam: Sửu là bò chứ không phải trâu, Mão là thỏ chứ không phải mèo, Mùi là cừu chứ không phải dê, Hợi là lợn rừng chứ không phải lợn nhà.

ChiCách đọc chiCon vậtRomajiViệt Nam
ne / nezumiTý, chuột
ushiSửu, trâu
toraDần, hổ
u / usagiMão, mèo
tatsu / ryūThìn, rồng
mi / hebiTỵ, rắn
umaNgọ, ngựa
hitsujiMùi, dê
saruThân, khỉ
toriDậu, gà
inuTuất, chó
i / inoshishiHợi, lợn

Hỏi tuổi con gì: (nani doshi umare desu ka, bạn sinh năm con gì?). Trả lời: (inoshishi doshi desu, tôi tuổi Hợi).

Lượng từ 匹, 頭, 羽: đếm con vật thế nào

Quy tắc chung: con vật nhỏ, người ôm được thì đếm bằng ; con vật to hơn người thì đếm bằng ; chim đếm bằng . Chó lớn như chó dẫn đường đôi khi cũng đếm bằng . Thỏ theo truyền thống đếm bằng , ngày nay đa số người Nhật dùng .

Số匹 (con nhỏ)頭 (con lớn)羽 (chim)
1 ippiki ittō ichiwa
2 nihiki nitō niwa
3 sanbiki santō sanwa
4 yonhiki yontō yonwa
5 gohiki gotō gowa
6 roppiki rokutō rokuwa
7 nanahiki nanatō nanawa
8 happiki hattō hachiwa
9 kyūhiki kyūtō kyūwa
10 juppiki juttō jūwa
Mấy con? nanbiki nantō nanwa

Cột biến âm nhiều nhất: hiki sau 1, 6, 8, 10 thành ppiki, sau 3 và câu hỏi thành biki. Cột có cách đọc cũ như , , , nhưng cách trong bảng là cách dễ hiểu và phổ biến. Các lượng từ khác cùng quy tắc biến âm có ở bài số đếm tiếng Nhật.

Mẫu câu về con vật

CâuRomajiNghĩa
Nanika dōbutsu o katte imasu ka.Bạn có nuôi con vật nào không?
Inu o nihiki katte imasu.Tôi nuôi hai con chó.
Bokujō ni ushi ga gotō imasu.Ở trang trại có năm con bò.
Niwa ni tori ga sanwa imasu.Trong vườn có ba con chim.
Inu to neko to dochira ga suki desu ka.Bạn thích chó hay mèo hơn?
Dōbutsuen de panda o mimashita.Tôi đã xem gấu trúc ở sở thú.
Kono inu wa kamimasu ka.Con chó này có cắn không?

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng hoặc để đếm con vật. là sai. Con vật luôn đếm bằng , hoặc .
  • Quên biến âm của . Ba con là sanbiki, không phải sanhiki; một con là ippiki, không phải ichihiki.
  • Dịch là con lửng hay gấu mèo. là lửng chó, một loài thuộc họ chó. Con lửng thật là (anaguma), gấu mèo Bắc Mỹ là (araiguma).
  • Dùng tên con vật để gọi thịt. Gọi món phải nói , , , không nói hay trơn khi đang nói về thức ăn.
  • Dùng và lẫn lộn. Con vật còn sống dùng : . dùng cho đồ vật.

Câu hỏi thường gặp

Con vật tiếng Nhật là gì?

Con vật, động vật là (dōbutsu). Gọi thân mật các con vật nhỏ còn có (ikimono, sinh vật).

Con chó, con mèo tiếng Nhật là gì?

Con chó là (inu), con mèo là (neko). Trẻ con và người nuôi hay gọi là và .

Con thỏ đếm bằng 羽 hay 匹?

Cả hai đều gặp. là cách đếm truyền thống, là cách phổ biến hiện nay. Trong giao tiếp, dùng không ai thấy sai.

Cá đếm bằng gì?

Cá còn sống đếm bằng : . Ở chợ cá, người bán đôi khi dùng (bi) trong văn bản, nhưng nói chuyện hằng ngày thì là đủ.