Từ vựng tiếng Nhật ngành may mặc: vải, máy may, công đoạn cắt may và lỗi hàng
Nội dung bài viết
Ngành may mặc trong tiếng Nhật thường gọi là (ほうせい, housei), nghĩa là may công nghiệp. Ở xưởng, ba từ bạn nghe đầu tiên sẽ là (きじ, kiji, vải), (mishin, máy may) và (ぬう, nuu, may). Bài này gom từ vựng theo đúng trình tự một chiếc áo đi qua xưởng: vải và phụ liệu, dụng cụ, cắt, may, là, kiểm, đóng gói, sau đó là tên các lỗi hàng và những câu tổ trưởng hay nói. Từ nào cũng có chữ gốc, cách đọc và nghĩa.
Tên vải và chất liệu
Từ chung cho vải là hoặc (ぬの, nuno). Trong xưởng, dùng nhiều hơn. Chất liệu ghi trên nhãn quần áo Nhật thường dùng các từ dưới đây.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| めん (men) | cotton, vải bông | |
| あさ (asa) | vải lanh, đay | |
| きぬ (kinu) | lụa | |
| (ūru) | len | |
| (poriesuteru) | polyester | |
| (nairon) | nylon | |
| (denimu) | vải bò, denim | |
| (nitto) | vải dệt kim, vải thun | |
| うらじ (uraji) | vải lót | |
| しんじ (shinji) | mex, vải dựng | |
| おもて (omote) | mặt phải của vải | |
| うら (ura) | mặt trái của vải | |
| がら (gara) | hoa văn, hoạ tiết | |
| むじ (muji) | vải trơn |
còn có cách đọc わた (wata), nghĩa là bông gòn. Trên nhãn thành phần và trong xưởng, đọc là めん. Cặp và rất quan trọng khi cắt và may: may nhầm mặt trái ra ngoài là lỗi phải tháo ra may lại.
Phụ liệu may mặc
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| いと (ito) | chỉ | |
| (botan) | cúc áo | |
| (botan hōru) | khuyết áo | |
| (fasunā) | khoá kéo | |
| (gomu) | chun, thun | |
| (tēpu) | dây viền, băng | |
| (sunappu) | cúc bấm | |
| (nēmu) | nhãn tên hiệu (mác chính) | |
| せんたくひょうじ (sentaku hyouji) | nhãn hướng dẫn giặt | |
| (tagu) | thẻ treo |
Khoá kéo còn được gọi là (chakku) hoặc (jippā). Ba từ đều đúng, xưởng nào quen từ nào thì bạn dùng từ đó.
Dụng cụ và máy may
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| (mishin) | máy may | |
| ほんぬいミシン (honnui mishin) | máy may một kim mũi thắt (máy 1 kim) | |
| (rokku mishin) | máy vắt sổ | |
| にほんばり (nihonbari) | máy hai kim | |
| はり (hari) | kim | |
| (bobin) | suốt chỉ | |
| おさえ (osae) | chân vịt | |
| たちばさみ (tachibasami) | kéo cắt vải | |
| いときりばさみ (itokiri basami) | kéo bấm chỉ | |
| (mejā) | thước dây | |
| (chako) | phấn vẽ vải | |
| かたがみ (katagami) | rập, mẫu giấy | |
| さいだんき (saidanki) | máy cắt vải | |
| (airon) | bàn là | |
| けんしんき (kenshinki) | máy dò kim |
Chữ bắt nguồn từ chữ machine trong sewing machine, nhưng trong tiếng Nhật chỉ dùng cho máy may. Từ khi ghép với số đếm thường đổi âm thành ばり, như (nihonbari).
Tên các bộ phận của áo
Tổ trưởng chỉ việc thường gọi tên bộ phận, như may cổ, tra tay, gấp gấu. Biết tên từng phần sẽ đỡ nhầm việc.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| まえみごろ (maemigoro) | thân trước | |
| うしろみごろ (ushiromigoro) | thân sau | |
| そで (sode) | tay áo | |
| えり (eri) | cổ áo | |
| かた (kata) | vai | |
| すそ (suso) | gấu áo, gấu quần | |
| (poketto) | túi | |
| わき (waki) | sườn | |
| またした (matashita) | dọc trong ống quần | |
| (uesuto) | cạp, vòng eo | |
| ぬいしろ (nuishiro) | đường chừa may |
Công đoạn trong xưởng may
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| えんたん (entan) | trải vải | |
| さいだん (saidan) | cắt vải | |
| ほうせい (housei) | may | |
| ぬう (nuu) | may (động từ) | |
| ほんぬい (honnui) | may chính | |
| しあげ (shiage) | hoàn thiện | |
| いときり (itokiri) | cắt chỉ thừa | |
| (airon gake) | là, ủi | |
| (puresu) | là ép bằng máy | |
| けんぴん (kenpin) | kiểm hàng | |
| けんしん (kenshin) | dò kim gãy | |
| (tatami) | gấp hàng | |
| ふくろいれ (fukuroire) | cho vào túi | |
| こんぽう (konpou) | đóng thùng | |
| しゅっか (shukka) | xuất hàng |
là khâu xưởng may Nhật rất coi trọng: mọi sản phẩm phải qua máy dò để chắc không còn mảnh kim gãy bên trong. Vì vậy khi kim gãy, bạn phải báo ngay và tìm đủ các mảnh kim. Câu cần nói là (Hari ga oremashita, kim bị gãy rồi).
Động từ hay dùng trong các công đoạn: (きる, kiru, cắt), (はかる, hakaru, đo), (つける, tsukeru, đính, gắn), (tatamu, gấp), (hodoku, tháo đường may), (やりなおす, yarinaosu, làm lại). Chúng thường đi ở thể て để ra lệnh, xem bài thể て nếu chưa quen.
Tên lỗi hàng trong ngành may
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| めとび (metobi) | bỏ mũi, nhảy mũi | |
| いとちょうし (ito choushi) | độ căng chỉ | |
| (pakkaringu) | đường may bị nhăn, dúm | |
| ぬいずれ (nuizure) | may lệch, hai lớp vải lệch nhau | |
| まがり (magari) | đường may cong, không thẳng | |
| (hotsure) | tuột chỉ, sổ chỉ | |
| いとのこり (ito nokori) | còn chỉ thừa | |
| よごれ (yogore) | bẩn | |
| あぶらよごれ (abura yogore) | vết dầu máy | |
| あな (ana) | lỗ thủng | |
| すんぽうちがい (sunpou chigai) | sai thông số | |
| さゆうちがい (sayuu chigai) | hai bên trái phải không đều | |
| つけわすれ (tsukewasure) | quên đính (cúc, nhãn) | |
| はりおれ (hariore) | gãy kim |
Khi không đúng, đường may sẽ lỏng hoặc dúm, nên câu (ito choushi ga warui) nghĩa là chỉnh chỉ chưa chuẩn. Đuôi (ちがい) gắn sau danh từ báo lỗi sai thứ đó, giống trong các ngành sản xuất khác.
Câu chỉ thị hay nghe ở xưởng may
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nuime ga magatte imasu. | Đường may bị cong. | |
| Koko o hodoite, yarinaoshite kudasai. | Tháo chỗ này ra may lại. | |
| Ito o kitte kudasai. | Cắt chỉ thừa đi. | |
| Sunpou o hakatte kudasai. | Đo thông số đi. | |
| Omote to ura o kakunin shite kudasai. | Kiểm tra mặt phải mặt trái. | |
| Hari ga oretara, sugu itte kudasai. | Gãy kim thì báo ngay. | |
| Botan o tsukewasurete imasu. | Quên đính cúc rồi. | |
| Kirei ni tatande kudasai. | Gấp cho đẹp vào. |
Câu bạn có thể cần nói: (Ito ga nakunarimashita, hết chỉ rồi), (Mishin no choushi ga warui desu, máy may có vấn đề), (Kore de ii desu ka, thế này được chưa ạ). Câu dùng chung cho mọi xưởng như chào ca, báo cáo, xin nghỉ có ở bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc là wata trên nhãn hàng: nhãn thành phần như đọc là めん (men).
- Dùng khi nói chuyện với tổ trưởng: không sai, nhưng trong xưởng người Nhật nói nhiều hơn, nghe mà không hiểu thì dễ lỡ chỉ thị.
- Không báo khi gãy kim: nhiều người sợ bị nhắc nên lặng lẽ thay kim. Ở xưởng Nhật, đây là lỗi nặng hơn cả làm chậm.
- Nhầm màu khi lấy chỉ: tên màu sắc như (こん, kon, xanh tím than) hay (bēju, màu be) hay xuất hiện trên phiếu. Ôn lại ở bài màu sắc tiếng Nhật.
Câu hỏi thường gặp
Làm ngành may ở Nhật cần học từ nào trước?
Học trước tên công đoạn bạn được giao, tên bộ phận áo và các lỗi hàng hay gặp như , , . Tên vải và chất liệu học dần sau, vì công nhân may ít khi phải tự chọn vải.
Thực tập sinh ngành may cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu?
Điều kiện thay đổi theo chương trình và đơn hàng. Phần trình độ cần có khi đi thực tập sinh và kỹ năng đặc định được viết riêng ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.
ミシン và 縫製 khác nhau thế nào?
là cái máy may. là công việc may công nghiệp nói chung, thường xuất hiện trong tên công ty hoặc tên ngành như (ほうせいこうじょう, housei koujou, xưởng may).