Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật nông nghiệp: cây trồng, nhà kính, chăn nuôi và câu chỉ thị

Admin
6 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Nhật nông nghiệp mà thực tập sinh dùng hằng ngày gồm ba nhóm. Thứ nhất là nơi làm ( hatake, ruộng rau; biniiru hausu, nhà kính). Thứ hai là thao tác ( gieo hạt, tưới nước, thu hoạch). Thứ ba là câu chỉ thị ngắn của chủ trang trại như (akai no dake totte, "chỉ hái quả đỏ thôi"). Bài này chia từ theo đúng một ngày làm việc: nơi làm, cây trồng, dụng cụ, vật tư, động từ đồng áng, chăn nuôi, rồi tới những câu chỉ thị hay nghe và câu bạn cần nói được.

Ngành nông nghiệp trong chương trình thực tập kỹ năng chia làm hai mảng: trồng trọt ( koushu nougyou) và chăn nuôi ( chikusan nougyou). Phần chuẩn bị tiếng Nhật chung trước khi sang có ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.

Từ chung và nơi làm việc

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
のうぎょう (nougyou)nông nghiệp
のうか (nouka)nhà nông, hộ làm nông
のうじょう (noujou)nông trại
はたけ (hatake)ruộng khô, ruộng rau
たんぼ (tanbo)ruộng lúa
biniiru hausunhà kính phủ ni lông
おんしつ (onshitsu)nhà kính (kính hoặc khung cứng)
かじゅえん (kajuen)vườn cây ăn quả
うね (une)luống
れつ (retsu)hàng (cây, luống)
さぎょうば (sagyouba)khu làm việc, chỗ sơ chế
そうこ (souko)nhà kho

Tên cây trồng hay gặp

Rau quả trong nhà kính Nhật phần lớn viết bằng katakana hoặc hiragana, nên đọc được bảng chữ là nhận ra tên. Danh sách đầy đủ hơn có ở bài từ vựng tiếng Nhật rau củ trái cây.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
/ いね (ine) / こめ (kome)cây lúa / gạo
/ tomato / mini tomatocà chua / cà chua bi
kyuuridưa chuột
nasucà tím
piimanớt chuông xanh
kyabetsubắp cải
retasuxà lách
はくさい (hakusai)cải thảo
だいこん (daikon)củ cải trắng
たまねぎ (tamanegi)hành tây
negihành lá Nhật
ほうれんそう (hourensou)rau chân vịt
jagaimokhoai tây
ichigodâu tây
mikanquýt
ringotáo
/ はな (hana) / きく (kiku)hoa / hoa cúc

Dụng cụ, máy móc và đồ bảo hộ

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
くわ (kuwa)cuốc
かま (kama)liềm
sukoppuxẻng
hasamikéo (cắt quả, tỉa cành)
hoosuống nước
jourobình tưới
いちりんしゃ (ichirinsha)xe rùa, xe cút kít
kontenasọt nhựa đựng nông sản
しちゅう (shichuu)cọc chống cây
maruchimàng phủ luống
torakutaamáy kéo
こううんき (kouunki)máy xới đất
くさかりき (kusakariki)máy cắt cỏ
けいトラ (keitora)xe tải nhỏ
ながぐつ (nagagutsu)ủng
ぐんて (gunte)găng tay vải
ぼうし (boushi)mũ

Hạt giống, phân bón, thuốc

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
たね (tane)hạt giống
なえ (nae)cây giống
つち (tsuchi)đất
ひりょう (hiryou)phân bón
たいひ (taihi)phân ủ, phân chuồng hoai
のうやく (nouyaku)thuốc bảo vệ thực vật
むし (mushi)sâu, côn trùng
びょうき (byouki)bệnh (của cây)

Động từ việc đồng áng

Chủ trang trại hầu như nói thể て hoặc thể thường, ít khi dùng ます. Bảng dưới có cả hai dạng để bạn nghe ra. Cách chia thể て có ở bài thể て.

ViệcDạng từ điểnDạng chỉ thị bạn sẽ ngheNghĩa
xới đất (tagayasu) (tagayashite)xới đi
gieo hạt (tane wo maku) (maite)gieo đi
trồng cây con (ueru) (uete)trồng đi
tưới nước (mizu wo yaru) (mizu yatte)tưới nước đi
nhổ cỏ (kusa wo toru) (kusa totte)nhổ cỏ đi
tỉa bớt cây con (mabiku) (mabiite)tỉa bớt đi
buộc cây vào cọc (musubu) (musunde)buộc lại
hái, thu hoạch (shuukaku suru) (totte)hái đi
phân loại (senbetsu suru) (wakete)chia ra, tách ra
đóng thùng (hakozume suru) (hako ni tsumete)xếp vào thùng
xuất hàng (shukka suru) (shukka shite)đem đi giao
phun thuốc (nouyaku wo maku) (shoudoku shite)phun thuốc, khử trùng

Để ý: dùng cho cả "gieo hạt" và "rải, phun" (phân, thuốc). Còn (shoudoku, khử trùng) ở nhiều trang trại được dùng để chỉ việc phun thuốc.

Từ vựng chăn nuôi

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
/ うし (ushi) / にゅうぎゅう (nyuugyuu)bò / bò sữa
こうし (koushi)bê
ぶた (buta)lợn
にわとり (niwatori)gà
ぎゅうしゃ (gyuusha)chuồng bò
とんしゃ (tonsha)chuồng lợn
けいしゃ (keisha)chuồng gà
/ えさ (esa) / えさやり (esayari)thức ăn chăn nuôi / cho ăn
さくにゅう (sakunyuu)vắt sữa
/ たまご (tamago) / しゅうらん (shuuran)trứng / nhặt trứng
funphân (vật nuôi)
そうじ (souji)dọn dẹp, vệ sinh chuồng
しゅっさん (shussan)đẻ

Câu chỉ thị hay nghe ở trang trại

Câu tiếng NhậtRomajiNghĩa
Kyou wa kono retsu, onegai.Hôm nay làm hàng này nhé.
Akai no dake totte.Chỉ hái quả đỏ thôi.
Kizu ga aru no wa betsu ni shite.Quả bị xước để riêng ra.
Nekko wo kizutsukenai you ni.Cẩn thận đừng làm đứt rễ.
Hitohako ni jukko zutsu irete.Mỗi thùng cho mười quả.
Kikai ni wa sawaranaide.Đừng động vào máy.
Owattara oshiete.Xong thì báo tôi.
Hausu no naka wa atsui kara, mizu wo komame ni nonde ne.Trong nhà kính nóng, nhớ uống nước thường xuyên.
Juuji ni kyuukei shiyou.Mười giờ nghỉ giải lao nhé.
Ashita wa ame dakara yasumi.Mai mưa nên nghỉ.

Câu bạn cần nói được

  • (Sumimasen, mou ichido onegaishimasu): Xin lỗi, anh nói lại được không ạ.
  • (Kore wa doko ni okimasu ka): Cái này để ở đâu ạ?
  • (Kore de daijoubu desu ka): Làm thế này được chưa ạ?
  • (Owarimashita. Tsugi wa nani wo shimasu ka): Xong rồi ạ. Tiếp theo làm gì ạ?
  • (Kibun ga warui desu. Sukoshi yasunde mo ii desu ka): Tôi thấy khó chịu. Tôi nghỉ một chút được không ạ?
  • (Kega wo shimashita): Tôi bị thương.

Làm trong nhà kính mùa hè rất dễ bị say nắng, tiếng Nhật là (necchuushou). Khi thấy chóng mặt, buồn nôn, hãy nói ngay câu , đừng cố làm tiếp.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Chỉ học dạng ます. Ở trang trại, câu chỉ thị gần như luôn là , , (oitoite, để sẵn đó). Học thuộc cả dạng て của từng động từ ở bảng trên.
  • Nhầm 畑 và 田んぼ. là ruộng khô trồng rau, là ruộng ngập nước trồng lúa.
  • Không hỏi lại. Nhiều trang trại ở vùng nông thôn, người lớn tuổi nói giọng địa phương và nói nhanh. Nghe không rõ thì hỏi lại ngay bằng , an toàn hơn đoán.
  • Đọc sai số đếm thùng. là hitohako, là futahako, đọc theo âm thuần Nhật. Từ ba thùng trở lên, cách đọc dao động theo người nói, nên nghe kỹ chữ ở cuối. Cách đếm chung có ở bài số đếm tiếng Nhật.

Câu hỏi thường gặp

Thực tập sinh nông nghiệp cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu?

Yêu cầu cụ thể tuỳ chương trình và đơn vị tiếp nhận. Về thực tế công việc, bạn cần nghe hiểu câu chỉ thị ngắn, biết tên cây trồng, dụng cụ và hỏi lại được. Học chắc từ vựng trong bài này cùng ngữ pháp N5 là đủ để bắt đầu.

ビニールハウス và 温室 khác nhau thế nào?

là khung phủ màng ni lông, loại phổ biến nhất ở trang trại rau. là từ chung cho nhà kính, hay dùng cho loại khung kính, có hệ thống sưởi.

Từ "thu hoạch" trong tiếng Nhật là gì?

(shuukaku). Khi làm thật, người ta nói ngắn (toru, hái) cho rau quả, (karu, cắt) cho lúa và cỏ, (horu, đào) cho khoai, củ.