Từ vựng tiếng Nhật ngành sơn (塗装): vật liệu, lỗi sơn và câu chỉ thị
Nội dung bài viết
Ngành sơn trong tiếng Nhật là (とそう, tosou), sơn (vật liệu) là (とりょう, toryou), thợ sơn là (とそうこう, tosoukou). Ở xưởng sơn kim loại, những từ bạn nghe ngay tuần đầu thường là (したぬり, shitanuri, "lớp lót") và (うわぬり, uwanuri, "lớp phủ ngoài"). Tiếp theo là (shinnaa, "dung môi pha sơn"), (まくあつ, makuatsu, "độ dày màng sơn") và (tare, "sơn bị chảy"). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự công việc: vật liệu, chuẩn bị bề mặt, dụng cụ, phương pháp sơn, sấy và kiểm tra, tên các lỗi sơn, an toàn hoá chất, rồi đến câu chỉ thị hay nghe.
Trong chương trình thực tập kỹ năng, nghề được chia thành bốn công việc. Hai công việc đầu là (けんちくとそう, kenchiku tosou, sơn công trình xây dựng) và (きんぞくとそう, kinzoku tosou, sơn kim loại). Hai công việc còn lại là (こうきょうとそう, koukyou tosou, sơn cầu thép) và (ふんむとそう, funmu tosou, sơn phun). Từ vựng dưới đây thiên về sơn kim loại và sơn phun trong nhà máy, vì đó là nơi nhiều bạn Việt làm việc nhất.
Sơn và vật liệu
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| とりょう, toryou | sơn (vật liệu) | |
| したぬり, shitanuri | lớp lót, sơn lót | |
| なかぬり, nakanuri | lớp giữa | |
| うわぬり, uwanuri | lớp phủ ngoài, lớp hoàn thiện | |
| puraimaa | sơn lót bám dính (primer) | |
| safeesaa | lớp lót trám mịn (surfacer) | |
| pate | bột trét, ma tít | |
| shinnaa | dung môi pha loãng (thinner) | |
| しゅざい, shuzai | thành phần chính (sơn 2 thành phần) | |
| こうかざい, koukazai | chất đóng rắn | |
| にえきがた, nieki-gata | sơn hai thành phần | |
| ふんたいとりょう, funtai toryou | sơn bột | |
| さびどめ, sabidome | sơn chống gỉ | |
| いろみほん, iromihon | mẫu màu | |
| ちょうしょく, choushoku | pha màu | |
| つやあり, tsuya ari | bóng | |
| つやけし, tsuyakeshi | mờ, không bóng |
Khi pha sơn hai thành phần, bạn sẽ được dặn tỉ lệ và , rồi thêm để chỉnh độ loãng. Động từ "pha loãng" là (きしゃくする, kishaku suru), "khuấy" là (かきまぜる, kakimazeru). Sơn đã pha có thời gian sử dụng giới hạn, gọi là (かしじかん, kashi jikan), quá giờ thì sơn bắt đầu đặc lại.
Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn
Người Nhật rất coi trọng khâu này. Bề mặt bẩn dầu hay còn gỉ thì sơn đẹp đến đâu cũng bong. Nhóm từ dưới đây bạn gặp mỗi ngày:
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| まえしょり, maeshori | xử lý trước khi sơn | |
| そじちょうせい, soji chousei | làm sạch, xử lý bề mặt nền | |
| だっし, dasshi | tẩy dầu mỡ | |
| さびおとし, sabiotoshi | đánh gỉ | |
| けんま, kenma | mài, đánh bóng | |
| あしづけ, ashizuke | mài nhám để sơn bám | |
| sandopeepaa | giấy nhám | |
| ばんて, bante | số độ nhám của giấy nhám | |
| burasuto | phun cát, phun bi làm sạch | |
| masukingu | dán che chỗ không sơn | |
| masukingu teepu | băng keo che sơn | |
| ようじょう, youjou | che chắn, bảo vệ khu vực xung quanh | |
| uesu | giẻ lau | |
| eaburoo | thổi bụi bằng khí nén |
Chú ý : số càng lớn thì giấy càng mịn. Tổ trưởng nói (yonhyaku-ban de kenma shite, "mài bằng giấy số 400 đi") thì bạn phải lấy đúng loại. ngoài nghĩa che chắn còn có nghĩa "để khô, bảo dưỡng" trong bê tông, nhưng ở xưởng sơn thì gần như luôn là dán che.
Dụng cụ và thiết bị
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| supureegan | súng phun sơn | |
| eahoosu | ống dẫn khí | |
| konpuressaa | máy nén khí | |
| はけ, hake | cọ sơn | |
| rooraa | con lăn | |
| とそうブース, tosou buusu | buồng sơn | |
| かんそうろ, kansouro | lò sấy | |
| hangaa | móc treo sản phẩm | |
| konbea | băng chuyền | |
| ねんどカップ, nendo kappu | cốc đo độ nhớt | |
| まくあつけい, makuatsukei | máy đo độ dày màng sơn | |
| かくはんき, kakuhanki | máy khuấy | |
| けいりょうカップ, keiryou kappu | cốc đong | |
| ろかあみ, roka ami | lưới lọc sơn |
Phương pháp sơn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ふきつけとそう, fukitsuke tosou | sơn phun | |
| easupuree | phun bằng khí nén | |
| エアレスとそう, earesu tosou | phun không dùng khí (áp lực cao) | |
| せいでんとそう, seiden tosou | sơn tĩnh điện | |
| でんちゃくとそう, denchaku tosou | sơn điện ly (nhúng điện di) | |
| ふんたいとそう, funtai tosou | sơn bột | |
| しんせきとそう, shinseki tosou | sơn nhúng | |
| はけぬり, hakenuri | quét bằng cọ | |
| ローラーぬり, rooraa nuri | lăn sơn | |
| かさねぬり, kasanenuri | sơn chồng lớp | |
| tacchiappu | dặm sơn chỗ nhỏ |
Khi phun, ba yếu tố người hướng dẫn hay nhắc là (きょり, kyori, "khoảng cách súng tới vật"), (そくど, sokudo, "tốc độ đưa súng") và (かさなり, kasanari, "độ chồng giữa hai đường phun"). Đưa súng chậm hay gần quá là dễ chảy sơn, nhanh hay xa quá thì màng mỏng và nhám.
Sấy, đo và kiểm tra
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| かんそう, kansou | làm khô, sấy | |
| しぜんかんそう, shizen kansou | để khô tự nhiên | |
| やきつけ, yakitsuke | sấy nung (sơn nung) | |
| ししょくかんそう, shishoku kansou | khô chạm tay | |
| こうか, kouka | đóng rắn | |
| まくあつ, makuatsu | độ dày màng sơn | |
| ねんど, nendo | độ nhớt | |
| がいかんけんさ, gaikan kensa | kiểm tra ngoại quan | |
| みっちゃくせい, micchakusei | độ bám dính | |
| こうたく, koutaku | độ bóng | |
| しきさ, shikisa | chênh lệch màu | |
| てなおし, tenaoshi | sửa lại, làm lại | |
| ふりょうひん, furyouhin | hàng lỗi | |
| りょうひん, ryouhin | hàng đạt |
thường được đo bằng micromet, ở xưởng gọi là (mikuron). Câu kiểu (makuatsu wa nan mikuron desu ka, "màng sơn dày bao nhiêu micron?") bạn sẽ nghe khi tổ trưởng kiểm hàng. Độ nhớt đo bằng cốc thì tính bằng giây: sơn chảy hết khỏi cốc trong bao nhiêu (びょう, byou).
Tên các lỗi sơn
Đây là nhóm từ quan trọng nhất, vì khi kiểm hàng người ta chỉ gọi tên lỗi chứ không giải thích. Nhiều tên lỗi viết bằng katakana dù gốc là từ Nhật.
| Từ | Cách đọc | Lỗi | Nguyên nhân hay gặp |
|---|---|---|---|
| tare | sơn chảy, chảy giọt | phun dày, súng quá gần, sơn loãng | |
| butsu | hạt bụi, hạt sạn trên màng sơn | bụi trong buồng, bề mặt chưa sạch | |
| ゆずはだ, yuzuhada | mặt sơn sần như vỏ cam | sơn đặc, áp khí thấp, súng xa | |
| hajiki | sơn bị đẩy, lõm mắt cá | dầu, nước, silicon trên bề mặt | |
| mura | loang, không đều | đưa súng không đều tay | |
| いろムラ, iromura | loang màu | khuấy chưa đều, phun không đều | |
| すけ, suke | sơn mỏng, lộ nền | màng quá mỏng | |
| ぬりのこし, nurinokoshi | sót chỗ chưa sơn | góc khuất, che sai | |
| pinhooru | lỗ kim | bọt khí, bề mặt xốp | |
| waki | sôi bọt khi sấy | phun dày, sấy nóng quá nhanh | |
| kaburi | mặt sơn bị mờ trắng | độ ẩm cao | |
| はがれ, hagare | bong tróc | tẩy dầu kém, không mài nhám | |
| ふくれ, fukure | phồng rộp | ẩm hoặc gỉ dưới màng sơn | |
| われ, ware | nứt màng sơn | màng quá dày, sai tỉ lệ | |
| きず, kizu | trầy xước | va chạm khi vận chuyển |
Khi báo lỗi, mẫu câu đơn giản nhất là "tên lỗi + があります": (koko ni tare ga arimasu, "chỗ này bị chảy sơn"), (butsu ga arimasu, "có hạt bụi").
An toàn khi làm sơn
Sơn và dung môi là (ゆうきようざい, yuuki youzai, "dung môi hữu cơ"), dễ cháy và độc khi hít lâu. Xưởng Nhật dán nhiều biển cảnh báo, bạn nên đọc được ít nhất những chữ sau:
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| かきげんきん, kaki genkin | cấm lửa tuyệt đối | |
| いんか, inka | bắt lửa | |
| かんき, kanki | thông gió | |
| ぼうどくマスク, boudoku masuku | mặt nạ phòng độc | |
| ほごメガネ, hogo megane | kính bảo hộ | |
| ほごてぶくろ, hogo tebukuro | găng tay bảo hộ | |
| せいでんき, seidenki | tĩnh điện | |
| きゅうにゅう, kyuunyuu | hít phải | |
| はいえき, haieki | dung dịch thải | |
| たちいりきんし, tachiiri kinshi | cấm vào |
Câu chỉ thị và câu trong ca làm
Câu bạn sẽ nghe
- (mou sukoshi usuku nutte kudasai, "sơn mỏng hơn chút").
- (gan o chikazukesuginaide, "đừng đưa súng sát quá").
- (kawaku made sawaranaide kudasai, "đừng chạm vào cho đến khi khô").
- (masuku o kanarazu tsukete kudasai, "nhất định phải đeo mặt nạ").
- (kono bubun wa masukingu shite kara nutte, "chỗ này dán che rồi mới sơn").
- (tenaoshi shite kudasai, "làm lại đi").
Câu bạn cần nói
- (toryou ga tarimasen, "hết sơn rồi, không đủ sơn").
- (shinnaa wa dono kurai iremasu ka, "cho bao nhiêu dung môi ạ?").
- (gan ga tsumarimashita, "súng bị tắc rồi").
- (kore wa ryouhin desu ka, furyouhin desu ka, "cái này đạt hay lỗi ạ?").
- (mou ichido oshiete kudasai, "anh chỉ lại giúp em một lần nữa").
Những câu chung trong xưởng như báo cáo, xin nghỉ, 5S có ở bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng. Nếu chỗ bạn làm vừa hàn vừa sơn, xem thêm từ vựng tiếng Nhật ngành hàn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nhầm 塗料 và 塗装. là thứ đựng trong thùng, là công việc sơn. "Lấy thêm sơn" là , không dùng .
- Đọc 上塗り thành じょうぬり. Đúng là うわぬり (uwanuri). Tương tự, đọc したぬり (shitanuri).
- Nghe ムラ tưởng là "mura" tên riêng. Trong xưởng sơn, gần như luôn là "loang, không đều".
- Không hỏi lại tỉ lệ pha. Sai tỉ lệ dẫn đến sơn không khô hoặc nứt. Không chắc thì hỏi (wariai wa nan tai nan desu ka, "tỉ lệ là mấy phần mấy?").
- Dịch "khô" bằng 乾燥 trong câu nói. Khi nói, người Nhật dùng động từ (かわく, kawaku): (mou kawakimashita ka, "khô chưa?").
Câu hỏi thường gặp
Ngành sơn tiếng Nhật là gì?
Là (とそう, tosou). Thợ sơn là , công việc sơn ở nhà máy hay ghi là (とそうさぎょう, tosou sagyou).
Sơn kim loại tiếng Nhật nói thế nào?
Là (きんぞくとそう, kinzoku tosou). Đây là một trong bốn công việc thuộc nghề sơn trong chương trình thực tập kỹ năng.
Mới sang nên học nhóm từ nào trước?
Học tên lỗi sơn và biển cảnh báo an toàn trước, vì đó là thứ bạn phải hiểu ngay khi bị nhắc. Tên dụng cụ học dần khi cầm vào làm sẽ nhớ nhanh hơn.
Từ vựng ngành sơn khác bài tiếng Nhật cho thực tập sinh ở đâu?
Bài tiếng Nhật cho thực tập sinh nói về trình độ cần có và câu dùng chung ở xưởng. Bài này chỉ đi vào riêng nghề sơn.