Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành sơn (塗装): vật liệu, lỗi sơn và câu chỉ thị

Admin
9 phút đọc17 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành sơn trong tiếng Nhật là (とそう, tosou), sơn (vật liệu) là (とりょう, toryou), thợ sơn là (とそうこう, tosoukou). Ở xưởng sơn kim loại, những từ bạn nghe ngay tuần đầu thường là (したぬり, shitanuri, "lớp lót") và (うわぬり, uwanuri, "lớp phủ ngoài"). Tiếp theo là (shinnaa, "dung môi pha sơn"), (まくあつ, makuatsu, "độ dày màng sơn") và (tare, "sơn bị chảy"). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự công việc: vật liệu, chuẩn bị bề mặt, dụng cụ, phương pháp sơn, sấy và kiểm tra, tên các lỗi sơn, an toàn hoá chất, rồi đến câu chỉ thị hay nghe.

Trong chương trình thực tập kỹ năng, nghề được chia thành bốn công việc. Hai công việc đầu là (けんちくとそう, kenchiku tosou, sơn công trình xây dựng) và (きんぞくとそう, kinzoku tosou, sơn kim loại). Hai công việc còn lại là (こうきょうとそう, koukyou tosou, sơn cầu thép) và (ふんむとそう, funmu tosou, sơn phun). Từ vựng dưới đây thiên về sơn kim loại và sơn phun trong nhà máy, vì đó là nơi nhiều bạn Việt làm việc nhất.

Sơn và vật liệu

TừCách đọcNghĩa
とりょう, toryousơn (vật liệu)
したぬり, shitanurilớp lót, sơn lót
なかぬり, nakanurilớp giữa
うわぬり, uwanurilớp phủ ngoài, lớp hoàn thiện
puraimaasơn lót bám dính (primer)
safeesaalớp lót trám mịn (surfacer)
patebột trét, ma tít
shinnaadung môi pha loãng (thinner)
しゅざい, shuzaithành phần chính (sơn 2 thành phần)
こうかざい, koukazaichất đóng rắn
にえきがた, nieki-gatasơn hai thành phần
ふんたいとりょう, funtai toryousơn bột
さびどめ, sabidomesơn chống gỉ
いろみほん, iromihonmẫu màu
ちょうしょく, choushokupha màu
つやあり, tsuya aribóng
つやけし, tsuyakeshimờ, không bóng

Khi pha sơn hai thành phần, bạn sẽ được dặn tỉ lệ và , rồi thêm để chỉnh độ loãng. Động từ "pha loãng" là (きしゃくする, kishaku suru), "khuấy" là (かきまぜる, kakimazeru). Sơn đã pha có thời gian sử dụng giới hạn, gọi là (かしじかん, kashi jikan), quá giờ thì sơn bắt đầu đặc lại.

Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn

Người Nhật rất coi trọng khâu này. Bề mặt bẩn dầu hay còn gỉ thì sơn đẹp đến đâu cũng bong. Nhóm từ dưới đây bạn gặp mỗi ngày:

TừCách đọcNghĩa
まえしょり, maeshorixử lý trước khi sơn
そじちょうせい, soji chouseilàm sạch, xử lý bề mặt nền
だっし, dasshitẩy dầu mỡ
さびおとし, sabiotoshiđánh gỉ
けんま, kenmamài, đánh bóng
あしづけ, ashizukemài nhám để sơn bám
sandopeepaagiấy nhám
ばんて, bantesố độ nhám của giấy nhám
burasutophun cát, phun bi làm sạch
masukingudán che chỗ không sơn
masukingu teepubăng keo che sơn
ようじょう, youjouche chắn, bảo vệ khu vực xung quanh
uesugiẻ lau
eaburoothổi bụi bằng khí nén

Chú ý : số càng lớn thì giấy càng mịn. Tổ trưởng nói (yonhyaku-ban de kenma shite, "mài bằng giấy số 400 đi") thì bạn phải lấy đúng loại. ngoài nghĩa che chắn còn có nghĩa "để khô, bảo dưỡng" trong bê tông, nhưng ở xưởng sơn thì gần như luôn là dán che.

Dụng cụ và thiết bị

TừCách đọcNghĩa
supureegansúng phun sơn
eahoosuống dẫn khí
konpuressaamáy nén khí
はけ, hakecọ sơn
rooraacon lăn
とそうブース, tosou buusubuồng sơn
かんそうろ, kansourolò sấy
hangaamóc treo sản phẩm
konbeabăng chuyền
ねんどカップ, nendo kappucốc đo độ nhớt
まくあつけい, makuatsukeimáy đo độ dày màng sơn
かくはんき, kakuhankimáy khuấy
けいりょうカップ, keiryou kappucốc đong
ろかあみ, roka amilưới lọc sơn

Phương pháp sơn

TừCách đọcNghĩa
ふきつけとそう, fukitsuke tosousơn phun
easupureephun bằng khí nén
エアレスとそう, earesu tosouphun không dùng khí (áp lực cao)
せいでんとそう, seiden tosousơn tĩnh điện
でんちゃくとそう, denchaku tosousơn điện ly (nhúng điện di)
ふんたいとそう, funtai tosousơn bột
しんせきとそう, shinseki tosousơn nhúng
はけぬり, hakenuriquét bằng cọ
ローラーぬり, rooraa nurilăn sơn
かさねぬり, kasanenurisơn chồng lớp
tacchiappudặm sơn chỗ nhỏ

Khi phun, ba yếu tố người hướng dẫn hay nhắc là (きょり, kyori, "khoảng cách súng tới vật"), (そくど, sokudo, "tốc độ đưa súng") và (かさなり, kasanari, "độ chồng giữa hai đường phun"). Đưa súng chậm hay gần quá là dễ chảy sơn, nhanh hay xa quá thì màng mỏng và nhám.

Sấy, đo và kiểm tra

TừCách đọcNghĩa
かんそう, kansoulàm khô, sấy
しぜんかんそう, shizen kansouđể khô tự nhiên
やきつけ, yakitsukesấy nung (sơn nung)
ししょくかんそう, shishoku kansoukhô chạm tay
こうか, koukađóng rắn
まくあつ, makuatsuđộ dày màng sơn
ねんど, nendođộ nhớt
がいかんけんさ, gaikan kensakiểm tra ngoại quan
みっちゃくせい, micchakuseiđộ bám dính
こうたく, koutakuđộ bóng
しきさ, shikisachênh lệch màu
てなおし, tenaoshisửa lại, làm lại
ふりょうひん, furyouhinhàng lỗi
りょうひん, ryouhinhàng đạt

thường được đo bằng micromet, ở xưởng gọi là (mikuron). Câu kiểu (makuatsu wa nan mikuron desu ka, "màng sơn dày bao nhiêu micron?") bạn sẽ nghe khi tổ trưởng kiểm hàng. Độ nhớt đo bằng cốc thì tính bằng giây: sơn chảy hết khỏi cốc trong bao nhiêu (びょう, byou).

Tên các lỗi sơn

Đây là nhóm từ quan trọng nhất, vì khi kiểm hàng người ta chỉ gọi tên lỗi chứ không giải thích. Nhiều tên lỗi viết bằng katakana dù gốc là từ Nhật.

TừCách đọcLỗiNguyên nhân hay gặp
taresơn chảy, chảy giọtphun dày, súng quá gần, sơn loãng
butsuhạt bụi, hạt sạn trên màng sơnbụi trong buồng, bề mặt chưa sạch
ゆずはだ, yuzuhadamặt sơn sần như vỏ camsơn đặc, áp khí thấp, súng xa
hajikisơn bị đẩy, lõm mắt cádầu, nước, silicon trên bề mặt
muraloang, không đềuđưa súng không đều tay
いろムラ, iromuraloang màukhuấy chưa đều, phun không đều
すけ, sukesơn mỏng, lộ nềnmàng quá mỏng
ぬりのこし, nurinokoshisót chỗ chưa sơngóc khuất, che sai
pinhoorulỗ kimbọt khí, bề mặt xốp
wakisôi bọt khi sấyphun dày, sấy nóng quá nhanh
kaburimặt sơn bị mờ trắngđộ ẩm cao
はがれ, hagarebong tróctẩy dầu kém, không mài nhám
ふくれ, fukurephồng rộpẩm hoặc gỉ dưới màng sơn
われ, warenứt màng sơnmàng quá dày, sai tỉ lệ
きず, kizutrầy xướcva chạm khi vận chuyển

Khi báo lỗi, mẫu câu đơn giản nhất là "tên lỗi + があります": (koko ni tare ga arimasu, "chỗ này bị chảy sơn"), (butsu ga arimasu, "có hạt bụi").

An toàn khi làm sơn

Sơn và dung môi là (ゆうきようざい, yuuki youzai, "dung môi hữu cơ"), dễ cháy và độc khi hít lâu. Xưởng Nhật dán nhiều biển cảnh báo, bạn nên đọc được ít nhất những chữ sau:

TừCách đọcNghĩa
かきげんきん, kaki genkincấm lửa tuyệt đối
いんか, inkabắt lửa
かんき, kankithông gió
ぼうどくマスク, boudoku masukumặt nạ phòng độc
ほごメガネ, hogo meganekính bảo hộ
ほごてぶくろ, hogo tebukurogăng tay bảo hộ
せいでんき, seidenkitĩnh điện
きゅうにゅう, kyuunyuuhít phải
はいえき, haiekidung dịch thải
たちいりきんし, tachiiri kinshicấm vào

Câu chỉ thị và câu trong ca làm

Câu bạn sẽ nghe

  • (mou sukoshi usuku nutte kudasai, "sơn mỏng hơn chút").
  • (gan o chikazukesuginaide, "đừng đưa súng sát quá").
  • (kawaku made sawaranaide kudasai, "đừng chạm vào cho đến khi khô").
  • (masuku o kanarazu tsukete kudasai, "nhất định phải đeo mặt nạ").
  • (kono bubun wa masukingu shite kara nutte, "chỗ này dán che rồi mới sơn").
  • (tenaoshi shite kudasai, "làm lại đi").

Câu bạn cần nói

  • (toryou ga tarimasen, "hết sơn rồi, không đủ sơn").
  • (shinnaa wa dono kurai iremasu ka, "cho bao nhiêu dung môi ạ?").
  • (gan ga tsumarimashita, "súng bị tắc rồi").
  • (kore wa ryouhin desu ka, furyouhin desu ka, "cái này đạt hay lỗi ạ?").
  • (mou ichido oshiete kudasai, "anh chỉ lại giúp em một lần nữa").

Những câu chung trong xưởng như báo cáo, xin nghỉ, 5S có ở bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng. Nếu chỗ bạn làm vừa hàn vừa sơn, xem thêm từ vựng tiếng Nhật ngành hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Nhầm 塗料 và 塗装. là thứ đựng trong thùng, là công việc sơn. "Lấy thêm sơn" là , không dùng .
  2. Đọc 上塗り thành じょうぬり. Đúng là うわぬり (uwanuri). Tương tự, đọc したぬり (shitanuri).
  3. Nghe ムラ tưởng là "mura" tên riêng. Trong xưởng sơn, gần như luôn là "loang, không đều".
  4. Không hỏi lại tỉ lệ pha. Sai tỉ lệ dẫn đến sơn không khô hoặc nứt. Không chắc thì hỏi (wariai wa nan tai nan desu ka, "tỉ lệ là mấy phần mấy?").
  5. Dịch "khô" bằng 乾燥 trong câu nói. Khi nói, người Nhật dùng động từ (かわく, kawaku): (mou kawakimashita ka, "khô chưa?").

Câu hỏi thường gặp

Ngành sơn tiếng Nhật là gì?

Là (とそう, tosou). Thợ sơn là , công việc sơn ở nhà máy hay ghi là (とそうさぎょう, tosou sagyou).

Sơn kim loại tiếng Nhật nói thế nào?

Là (きんぞくとそう, kinzoku tosou). Đây là một trong bốn công việc thuộc nghề sơn trong chương trình thực tập kỹ năng.

Mới sang nên học nhóm từ nào trước?

Học tên lỗi sơn và biển cảnh báo an toàn trước, vì đó là thứ bạn phải hiểu ngay khi bị nhắc. Tên dụng cụ học dần khi cầm vào làm sẽ nhớ nhanh hơn.

Từ vựng ngành sơn khác bài tiếng Nhật cho thực tập sinh ở đâu?

Bài tiếng Nhật cho thực tập sinh nói về trình độ cần có và câu dùng chung ở xưởng. Bài này chỉ đi vào riêng nghề sơn.