
Từ vựng tiếng Nhật xưởng thực phẩm: nguyên liệu, vệ sinh và câu dùng hằng ngày
Nội dung bài viết
Từ vựng tiếng Nhật xưởng thực phẩm xoay quanh bốn nhóm: nguyên liệu, công đoạn chế biến, vệ sinh an toàn và dụng cụ máy móc. Xưởng thực phẩm gọi là (shokuhin kōjō, “nhà máy thực phẩm”), công việc chế biến gọi là (shokuhin seizō, “sản xuất thực phẩm”). Ngày đầu vào xưởng, ba từ bạn nghe nhiều nhất thường là (tearai, “rửa tay”), (shōdoku, “khử trùng”) và (ibutsu, “dị vật”). Bảng dưới chia theo đúng thứ tự một ca làm: vào xưởng, nhận nguyên liệu, chế biến, đóng gói, kiểm tra.
Nơi làm việc và người trong xưởng
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| こうじょう (kōjō) | nhà máy, xưởng | |
| げんば (genba) | hiện trường, khu sản xuất | |
| rain | dây chuyền | |
| さぎょういん (sagyōin) | công nhân thao tác | |
| はんちょう (hanchō) | tổ trưởng | |
| rīdā | trưởng ca, người dẫn nhóm | |
| こういしつ (kōishitsu) | phòng thay đồ | |
| きゅうけいしつ (kyūkeishitsu) | phòng nghỉ | |
| れいぞうこ (reizōko) | kho lạnh, tủ mát | |
| れいとうこ (reitōko) | kho đông, tủ đông | |
| そうこ (sōko) | nhà kho | |
| ちょうれい (chōrei) | buổi họp đầu ca |
Ở nhiều xưởng, ngành này nằm trong lĩnh vực kỹ năng đặc định (inshokuryōhin seizōgyō, “sản xuất đồ ăn uống”). Bạn sẽ thấy cụm này trên hợp đồng và giấy tờ tuyển dụng.
Nguyên liệu và sản phẩm
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| げんざいりょう (genzairyō) | nguyên liệu | |
| とりにく (toriniku) | thịt gà | |
| ぶたにく (butaniku) | thịt lợn | |
| ぎゅうにく (gyūniku) | thịt bò | |
| さかな (sakana) | cá | |
| やさい (yasai) | rau củ | |
| たまご (tamago) | trứng | |
| こめ (kome) | gạo | |
| こむぎこ (komugiko) | bột mì | |
| あぶら (abura) | dầu ăn | |
| ちょうみりょう (chōmiryō) | gia vị | |
| しょうゆ (shōyu) | xì dầu | |
| さとう (satō) | đường | |
| しお (shio) | muối | |
| べんとう (bentō) | cơm hộp | |
| そうざい (sōzai) | món ăn sẵn | |
| めん (men) | mì, sợi | |
| せいひん (seihin) | sản phẩm |
Xưởng cơm hộp và món ăn sẵn cho cửa hàng tiện lợi là nơi nhận nhiều thực tập sinh nhất, nên và là hai từ nên thuộc ngay. Sản phẩm lỗi gọi là (furyōhin, “hàng lỗi”).
Động từ công đoạn chế biến
| Động từ | Cách đọc | Nghĩa | Câu bạn sẽ nghe |
|---|---|---|---|
| あらう (arau) | rửa | Hãy rửa rau. | |
| きる (kiru) | cắt | Cắt làm đôi. | |
| きざむ (kizamu) | thái nhỏ, băm | Thái nhỏ hành. | |
| まぜる (mazeru) | trộn | Trộn kỹ nhé. | |
| やく (yaku) | nướng, áp chảo | Nướng ở 200 độ. | |
| あげる (ageru) | chiên ngập dầu | Chiên gà karaage. | |
| にる (niru) | ninh, kho | Ninh 30 phút. | |
| むす (musu) | hấp | Hấp 10 phút. | |
| たく (taku) | nấu cơm | Nấu cơm. | |
| さます (samasu) | để nguội | Để nguội một chút. | |
| かいとうする (kaitō suru) | rã đông | Rã đông thịt. | |
| はかる (hakaru) | cân, đo | Cân 100 gam. | |
| もりつける (moritsukeru) | bày món vào hộp | Xới cơm vào trước. | |
| ほうそうする (hōsō suru) | đóng gói | Kiểm tra trước khi đóng gói. | |
| つめる (tsumeru) | xếp vào, nhồi vào | Xếp vào thùng. | |
| けんぴんする (kenpin suru) | kiểm hàng | Nhờ kiểm hàng giúp. |
Chú ý cặp và : tiếng Việt đều có thể gọi là “rán”, nhưng là làm chín trên chảo, vỉ, lò, còn là thả ngập trong dầu. Tổ trưởng nói nhầm thì sản phẩm hỏng cả mẻ, nên nghe không rõ thì hỏi lại ngay.
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Đây là nhóm từ quan trọng nhất, vì lỗi vệ sinh có thể làm cả lô hàng bị huỷ. Mỗi lần vào khu sản xuất, bạn đi qua đủ 6 bước: thay đồ, đội mũ, lăn bụi, rửa tay, khử trùng, đi qua buồng thổi khí.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| えいせい (eisei) | vệ sinh | |
| さぎょうぎ (sagyōgi) | quần áo bảo hộ | |
| ぼうし (bōshi) | mũ trùm tóc | |
| masuku | khẩu trang | |
| てぶくろ (tebukuro) | găng tay | |
| ながぐつ (nagagutsu) | ủng | |
| ねんちゃくローラー (nenchaku rōrā) | cây lăn bụi | |
| ea shawā | buồng thổi khí | |
| てあらい (tearai) | rửa tay | |
| しょうどく (shōdoku) | khử trùng | |
| arukōru | cồn sát khuẩn | |
| いぶつ (ibutsu) | dị vật | |
| いぶつこんにゅう (ibutsu konnyū) | dị vật lẫn vào sản phẩm | |
| かみのけ (kami no ke) | sợi tóc | |
| きんぞくたんちき (kinzoku tanchiki) | máy dò kim loại | |
| しょくちゅうどく (shokuchūdoku) | ngộ độc thực phẩm | |
| おんど (ondo) | nhiệt độ | |
| arerugī | dị ứng | |
| しょうみきげん (shōmi kigen) | hạn dùng ngon nhất | |
| しょうひきげん (shōhi kigen) | hạn sử dụng an toàn |
Hai loại hạn hay bị dịch chung là “hạn sử dụng”, nhưng nghĩa khác nhau. in trên đồ nhanh hỏng như cơm hộp, bánh kem: quá ngày là không được ăn. in trên đồ để lâu như mì gói, đồ hộp: quá ngày thì vị kém đi nhưng chưa chắc đã hỏng. Trong xưởng, dán nhầm hai loại này là lỗi nghiêm trọng.
Bạn cũng sẽ gặp chữ HACCP, đọc là (hasappu, “hệ thống kiểm soát mối nguy”), và khẩu hiệu 5S , , , , dán trên tường.
Dụng cụ và máy móc
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ほうちょう (hōchō) | dao bếp | |
| まないた (manaita) | thớt | |
| bōru | âu, tô trộn | |
| zaru | rổ | |
| hakari | cân | |
| なべ (nabe) | nồi | |
| furaiyā | máy chiên | |
| ōbun | lò nướng | |
| beruto konbea | băng chuyền | |
| だいしゃ (daisha) | xe đẩy hàng | |
| ばんじゅう (banjū) | khay nhựa đựng hàng | |
| おんどけい (ondokei) | nhiệt kế | |
| raberu | nhãn | |
| だんボール (danbōru) | thùng các tông |
Từ gần như chỉ dùng trong ngành thực phẩm, sách giáo trình ít khi dạy, nhưng ngày nào bạn cũng nghe (mang khay lại đây).
Câu dùng hằng ngày trong xưởng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Ohayō gozaimasu. Kyō mo yoroshiku onegaishimasu. | Chào buổi sáng. Hôm nay cũng nhờ mọi người giúp đỡ. | |
| Sumimasen, mō ichido itte kudasai. | Xin lỗi, anh/chị nói lại lần nữa được không. | |
| Owarimashita. Tsugi wa nani o shimasu ka. | Em làm xong rồi. Tiếp theo em làm gì ạ? | |
| Kore wa nanko iri desu ka. | Cái này mỗi hộp mấy cái? | |
| Kami no ke ga haitte imashita. | Có sợi tóc lẫn vào. | |
| Rain o tomete kudasai. | Dừng dây chuyền lại. | |
| Ondo wa nando desu ka. | Nhiệt độ bao nhiêu độ ạ? | |
| Hōchō de yubi o kirimashita. | Em bị dao cắt vào tay. | |
| Shōmi kigen o kakunin shite kudasai. | Kiểm tra hạn dùng. | |
| Tebukuro ga yaburemashita. | Găng tay bị rách. |
Câu báo lỗi nên nói ngay, kể cả khi tiếng Nhật chưa giỏi. Người Nhật trong xưởng coi trọng việc (hōkoku, “báo cáo”) hơn việc nói đúng ngữ pháp. Bạn có thể ôn thêm các câu cơ bản ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh, còn cách đếm 個, 枚, 本 khi kiểm hàng có ở bài số đếm tiếng Nhật.
Mẹo nhớ bằng âm Hán Việt
Phần lớn từ kanji trong xưởng đọc âm Hán Việt ra gần đúng nghĩa, nên học kèm âm Hán Việt nhớ nhanh hơn học vẹt:
- lãnh đông, giải đông, lãnh tàng (cất lạnh).
- vệ sinh, tiêu độc, thực trúng độc.
- bao trang (đóng gói), kiểm phẩm, bất lương phẩm (hàng lỗi).
- nguyên tài liệu, dị vật, ôn độ.
Nếu chưa quen cách tách âm on và kun của kanji, bài kanji là gì giải thích phần này.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nghe và thành một. Chỉ khác “zō” và “tō”, nhưng để nhầm hàng mát vào kho đông là hỏng cả lô.
- Gật đầu khi chưa hiểu. Người Nhật hiểu là bạn đã nắm việc. Chưa hiểu thì nói hoặc nhờ làm mẫu:
- Gọi khay là trong khi cả xưởng dùng . Mỗi xưởng có tiếng lóng riêng, tuần đầu nên ghi sổ những từ lạ.
- Đọc là “nan do” mà quên rằng ở đây nghĩa là “bao nhiêu độ”, khác với “mấy lần”. Ngữ cảnh nhiệt độ thì luôn hiểu là độ.
Câu hỏi thường gặp
Đi xưởng thực phẩm cần trình độ tiếng Nhật đến đâu?
Thực tập sinh thường chỉ cần mức N5 đến N4 khi xuất cảnh, còn diện kỹ năng đặc định thường yêu cầu khoảng N4 kèm bài thi tay nghề của ngành. Điều quyết định ngày đầu là nghe được nhóm từ vệ sinh và câu chỉ thị ngắn trong bài này.
Xưởng thực phẩm có dùng nhiều katakana không?
Khá nhiều, chủ yếu là tên máy và đồ dùng như ライン, フライヤー, ベルトコンベア, ラベル. Bạn nên đọc thạo katakana trước khi sang, vì nhãn và bảng hướng dẫn máy viết bằng chữ này.
Tiếng Nhật trong xưởng có dùng kính ngữ không?
Ít. Tổ trưởng thường nói thể ngắn như 洗って, 止めて, 持ってきて. Bạn trả lời bằng thể lịch sự です, ます là đủ, không cần kính ngữ phức tạp.
Có nên học thuộc toàn bộ danh sách trước khi đi không?
Nên thuộc nhóm vệ sinh và động từ công đoạn, vì dùng ngay. Nhóm nguyên liệu và dụng cụ sẽ tự nhớ sau vài tuần đi làm, miễn bạn ghi lại từ mới mỗi ca.