Viết email tiếng Nhật: bố cục và mẫu email xin nghỉ, cảm ơn, xin lỗi
Nội dung bài viết
Một email công việc tiếng Nhật có bố cục gần như cố định: 件名 (tiêu đề) → 宛名 (tên người nhận) → lời chào → xưng danh → 本文 (nội dung, nói việc chính trước) → 結び (câu kết) → 署名 (chữ ký). Lời chào gửi người trong công ty là (Otsukaresama desu.), gửi khách hàng hay đối tác là (Itsumo osewa ni natte orimasu.). Câu kết gần như luôn là (Yoroshiku onegai itashimasu.). Nắm khung này rồi, bạn chỉ cần thay phần nội dung là viết được hầu hết các email thường ngày.
Bài này đi từng phần của bố cục, sau đó đưa bốn mẫu đầy đủ: xin nghỉ, hỏi việc, cảm ơn và xin lỗi. Nếu bạn cần cả mẫu câu điện thoại, họp hay kỳ thi BJT, xem thêm bài tiếng Nhật thương mại.
Bố cục một email tiếng Nhật
| Phần | Gửi trong công ty (社内) | Gửi ra ngoài (社外) |
|---|---|---|
| 件名, tiêu đề | ||
| 宛名, người nhận | hoặc | |
| Lời chào | ||
| Xưng danh | ||
| 本文, nội dung | Kết luận trước, chi tiết sau | Kết luận trước, chi tiết sau |
| 結び, câu kết | ||
| 署名, chữ ký | Họ tên, phòng ban, số máy lẻ | Họ tên, công ty, phòng ban, điện thoại, email |
件名: tiêu đề
Người Nhật đọc tiêu đề để quyết định mở email nào trước, nên tiêu đề phải nói rõ việc. Cách hay dùng là đặt từ khóa trong ngoặc 【】 rồi ghi nội dung: (xin ý kiến), (nhờ việc), (gấp). Khi trả lời, giữ nguyên tiêu đề có "Re:" để người nhận thấy cả chuỗi thư.
宛名: tên người nhận
Gửi ra ngoài, ghi tên công ty đầy đủ, phòng ban, rồi họ người nhận + (sama). Không viết tắt 株式会社 thành (株). Nếu gửi đến cả phòng mà không có tên người cụ thể, dùng (onchū): .
Trong công ty, gọi họ + hoặc họ + chức vụ: (Tanaka buchō). Chức vụ đã mang nghĩa kính trọng, nên không thêm 様 sau nó. Viết 田中部長様 là lỗi rất hay gặp.
Lời chào và xưng danh
chỉ dùng trong nội bộ, kể cả gửi lúc sáng sớm. Gửi khách hàng thì luôn là . Nếu là email đầu tiên cho người chưa quen, dùng (Hajimete gorenraku itashimasu., đây là lần đầu tôi liên lạc).
Ngay sau lời chào là xưng danh: (Eigyōbu no Guen desu.). Với khách hàng, đổi です thành cho trang trọng hơn.
本文: nội dung
Nói việc chính ở câu đầu tiên, ví dụ (Mitsumori no ken de gorenraku itashimashita., tôi liên lạc về việc báo giá). Sau đó mới đến lý do, chi tiết, thời hạn. Xuống dòng sau mỗi câu hoặc mỗi ý, chừa một dòng trống giữa các đoạn. Email tiếng Nhật trên máy tính thường ngắt dòng sớm để dễ đọc, không viết thành một khối dài.
結び và 署名: câu kết, chữ ký
Câu kết phổ biến nhất là . Khi nhờ người nhận làm gì, thêm phần cụ thể vào trước: (Gokakunin no hodo, yoroshiku onegai itashimasu., nhờ anh chị xác nhận giúp). Với khách hàng quan trọng, có thể dùng (Nanitozo yoroshiku onegai mōshiagemasu.).
Chữ ký đặt cuối thư, gồm họ tên (nên ghi thêm cách đọc katakana như グエン), công ty, phòng ban, số điện thoại và email.
Mẫu email xin nghỉ
Gửi cấp trên trong công ty, xin nghỉ một ngày đã biết trước.
- (Otsukaresama desu. Eigyōbu no Guen desu.)
- (Jūichigatsu itsuka ni, kyūka o itadakitaku, gorenraku itashimashita., tôi xin phép được nghỉ ngày 5/11)
- (Kazoku no yōji de, byōin ni tsukisou hitsuyō ga aru tame desu., vì tôi phải đưa người nhà đi bệnh viện)
- (Tantō shite iru shiryō wa, yokka made ni Suzuki-san ni hikitsugimasu., tài liệu tôi phụ trách sẽ bàn giao cho anh Suzuki trước ngày 4)
- (Gomeiwaku o okake shimasu ga, yoroshiku onegai itashimasu., xin lỗi vì gây phiền, mong anh chấp thuận)
Câu bàn giao việc ở dòng 6 là phần người Nhật đánh giá cao: nó cho cấp trên thấy công việc không bị bỏ dở. Nếu nghỉ đột xuất vì ốm, thường phải gọi điện trước rồi mới gửi email, xem bài xin nghỉ làm tiếng Nhật.
Mẫu email hỏi việc
Gửi đồng nghiệp đàn anh để xác nhận một chi tiết trong công việc.
- (Raishū no kaigi shiryō ni tsuite, kakunin sasete itadakitai koto ga arimasu., tôi có điều muốn xác nhận về tài liệu họp tuần sau)
- (Uriage no dēta wa, jūgatsu-bun made de yoroshii deshō ka., số liệu doanh thu lấy đến tháng 10 có được không ạ?)
- (Oisogashii tokoro osoreirimasu ga, gokakunin itadakemasu deshō ka., xin lỗi vì làm phiền lúc anh bận, anh xem giúp em được không?)
Mẹo khi hỏi: viết câu hỏi sao cho người nhận chỉ cần trả lời "có" hoặc "không", như dòng 5. Câu hỏi mở kiểu "tài liệu nên làm thế nào?" khiến người bận phải viết dài và dễ bị để lại sau.
Mẫu email cảm ơn
Gửi khách hàng sau buổi gặp. Nên gửi trong ngày hoặc sáng hôm sau.
- (Itsumo osewa ni natte orimasu. Kabushiki-gaisha ABC no Guen de gozaimasu.)
- (Senjitsu wa oisogashii tokoro, ojikan o itadaki, makoto ni arigatō gozaimashita., cảm ơn anh đã dành thời gian dù rất bận)
- (Goteian itadaita naiyō o shanai de kentō shi, raishū-chū ni gorenraku itashimasu., chúng tôi sẽ xem xét đề xuất trong nội bộ và liên lạc lại trong tuần sau)
- (Kongo tomo dōzo yoroshiku onegai itashimasu., rất mong tiếp tục được hợp tác)
Mẫu email xin lỗi
Gửi khách hàng khi giao hàng trễ. Email xin lỗi cần đủ ba ý: xin lỗi, nguyên nhân, cách phòng tránh lần sau.
- (Kono tabi wa nōhin ga okure, gomeiwaku o okake shimashita koto o fukaku owabi mōshiagemasu., chúng tôi thành thật xin lỗi vì giao hàng trễ, gây phiền cho quý công ty)
- (Gen'in wa heisha no kakunin busoku deshita., nguyên nhân là do chúng tôi kiểm tra chưa kỹ)
- (Kongo wa shukka-mae no kakunin o nijū ni okonai, saihatsu bōshi ni tsutomemasu., từ nay chúng tôi sẽ kiểm tra hai lần trước khi xuất hàng để không tái diễn)
- (Kasanete owabi mōshiagemasu., một lần nữa xin thành thật xin lỗi)
Với lỗi nhỏ trong nội bộ, chỉ cần (Mōshiwake arimasen.) cùng một câu nói cách sửa. Dùng お詫び申し上げます với đồng nghiệp nghe quá nặng nề.
Cụm câu hay dùng trong email
| Cụm | Cách đọc | Dùng khi |
|---|---|---|
| Shiryō o tenpu itashimasu. | gửi kèm tài liệu | |
| Tenpu fairu o gokakunin kudasai. | nhờ mở file đính kèm | |
| Otesū o okake shimasu ga | mở đầu khi nhờ việc tốn công | |
| Osoreirimasu ga | mở đầu lời nhờ, lời hỏi | |
| Shōchi itashimashita. | đã hiểu, sẽ làm | |
| Gorenraku arigatō gozaimasu. | mở đầu thư trả lời | |
| Gokentō no hodo, yoroshiku onegai itashimasu. | nhờ cân nhắc một đề xuất | |
| Gofumei na ten ga gozaimashitara, okigaru ni otoiawase kudasai. | kết thư gửi khách | |
| Hikitsuzuki yoroshiku onegai itashimasu. | kết thư giữa chừng công việc |
Phần lớn các cụm này dùng kính ngữ khiêm nhường như いたします, 申し上げます. Nếu chưa phân biệt được tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ, đọc bài kính ngữ tiếng Nhật trước sẽ đỡ chép máy móc.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng お疲れ様です cho khách hàng. Với người ngoài công ty, lời chào là いつもお世話になっております.
- Trả lời cấp trên bằng . Nhiều người Nhật coi câu này không đủ lễ với người trên, nên dùng hoặc .
- Viết 部長様, 課長様. Chức vụ đã là kính ngữ.
- Dịch thẳng "Kính gửi anh..." thành . 拝啓 thuộc thư tay trang trọng, email công việc thường ngày không cần.
- Nội dung dài, để việc chính ở cuối. Người Nhật muốn biết ngay email này cần họ làm gì.
- Tiêu đề chung chung như "Hỏi" hay "Báo cáo". Tiêu đề nên nêu đúng việc và ngày nếu có.
Câu hỏi thường gặp
Gửi email lúc sáng sớm có dùng お疲れ様です được không?
Được, trong nội bộ công ty お疲れ様です dùng như lời chào chung, không phụ thuộc giờ. Gửi ra ngoài thì vẫn dùng いつもお世話になっております.
Email đầu tiên cho người chưa quen mở đầu thế nào?
Dùng hoặc (Totsuzen no gorenraku shitsurei itashimasu., xin lỗi vì liên lạc đột ngột), rồi giới thiệu tên, công ty và lý do biết đến người nhận.
Email nội bộ có cần ký tên đầy đủ không?
Nên có chữ ký ngắn gồm họ tên, phòng ban, số máy lẻ. Nhiều công ty có mẫu chữ ký chung, bạn hỏi bộ phận hành chính để dùng đúng mẫu.
取り急ぎ có lịch sự không?
(Toriisogi gorenraku made., tạm báo nhanh như vậy) dùng được với đồng nghiệp. Với cấp trên hoặc khách hàng, nhiều người thấy câu này hơi cộc, nên thay bằng rồi kết bằng よろしくお願いいたします.