Từ vựng tiếng Trung về môi trường: ô nhiễm, tái chế và văn mẫu
Nội dung bài viết
Môi trường tiếng Trung là (huánjìng, hoàn cảnh), bảo vệ môi trường là (bǎohù huánjìng), nói gọn là (huánbǎo). Ô nhiễm là (wūrǎn), rác thải là (lājī), biến đổi khí hậu là (qìhòu biànhuà). Bài dưới chia từ vựng môi trường thành bốn nhóm: ô nhiễm, rác và tái chế, khí hậu, thiên nhiên. Tiếp theo là phần quan trọng nhất cho người luyện HSK 4, HSK 5: cụm động từ đi kèm, mẫu câu nêu ý kiến và hai đoạn văn mẫu.
Từ vựng về ô nhiễm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huánjìng wūrǎn | ô nhiễm môi trường | |
| kōngqì wūrǎn | ô nhiễm không khí | |
| shuǐ wūrǎn | ô nhiễm nước | |
| tǔrǎng wūrǎn | ô nhiễm đất | |
| zàoyīn wūrǎn | ô nhiễm tiếng ồn | |
| báisè wūrǎn | ô nhiễm rác nhựa | |
| wùmái | sương mù khói bụi | |
| fèiqì | khí thải | |
| wěiqì | khí thải xe cộ | |
| fèishuǐ | nước thải | |
| páifàng | thải ra | |
| èryǎnghuàtàn | khí CO2 | |
| sùliào | nhựa | |
| yánzhòng | nghiêm trọng |
là từ hay gặp trong bài đọc: "màu trắng" ở đây chỉ túi nilon, hộp xốp, đồ nhựa dùng một lần vứt bừa ngoài môi trường.
Rác thải, phân loại rác và tái chế
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lājī fēnlèi | phân loại rác | |
| kě huíshōu wù | rác tái chế được | |
| yǒuhài lājī | rác nguy hại | |
| chúyú lājī | rác nhà bếp, rác hữu cơ | |
| qítā lājī | rác còn lại | |
| huíshōu | thu hồi, tái chế | |
| xúnhuán lìyòng | tái sử dụng tuần hoàn | |
| yícìxìng | dùng một lần | |
| sùliàodài | túi nilon | |
| huánbǎodài | túi vải, túi thân thiện môi trường | |
| jiéyuē | tiết kiệm | |
| làngfèi | lãng phí | |
| luàn rēng lājī | vứt rác bừa bãi | |
| suíshǒu guān dēng | tiện tay tắt đèn |
Bốn nhóm rác trong bảng là cách chia hay thấy trên thùng rác ở các thành phố Trung Quốc. Một số nơi gọi rác bếp là (shī lājī, rác ướt) và rác còn lại là (gān lājī, rác khô).
Biến đổi khí hậu và năng lượng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qìhòu biànhuà | biến đổi khí hậu | |
| quánqiú biànnuǎn | trái đất nóng lên | |
| wēnshì xiàoyìng | hiệu ứng nhà kính | |
| jíduān tiānqì | thời tiết cực đoan | |
| bīngchuān rónghuà | băng tan | |
| hǎipíngmiàn shàngshēng | mực nước biển dâng | |
| gānhàn | hạn hán | |
| hóngshuǐ | lũ lụt | |
| néngyuán | năng lượng | |
| kě zàishēng néngyuán | năng lượng tái tạo | |
| tàiyángnéng | năng lượng mặt trời | |
| fēngnéng | năng lượng gió | |
| dītàn | ít carbon | |
| tàn páifàng | phát thải carbon |
Từ chỉ thời tiết hằng ngày như mưa, nắng, bão có trong bài từ vựng thời tiết tiếng Trung. Bảng trên chỉ giữ những từ dùng khi bàn chuyện khí hậu.
Thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zìrán | tự nhiên | |
| shēngtài | sinh thái | |
| shēngtài pínghéng | cân bằng sinh thái | |
| zīyuán | tài nguyên | |
| sēnlín | rừng | |
| kǎnfá | chặt phá | |
| yěshēng dòngwù | động vật hoang dã | |
| bīnwēi | có nguy cơ tuyệt chủng | |
| zhíshù | trồng cây | |
| lǜhuà | phủ xanh | |
| pòhuài | phá hoại | |
| wēihài | gây hại, tác hại | |
| cuòshī | biện pháp | |
| yìshi | ý thức | |
| kě chíxù fāzhǎn | phát triển bền vững |
Cụm từ đi kèm: phần giúp viết đoạn văn
Biết từ đơn chưa đủ để viết. Người chấm chú ý xem bạn ghép động từ với danh từ có tự nhiên không. Các cụm dưới đây là bộ khung cho gần như mọi đoạn văn về môi trường.
| Cụm từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bǎohù huánjìng | bảo vệ môi trường | |
| pòhuài huánjìng | phá hoại môi trường | |
| wūrǎn huánjìng | làm ô nhiễm môi trường | |
| jiǎnshǎo wūrǎn | giảm ô nhiễm | |
| jiéyuē néngyuán | tiết kiệm năng lượng | |
| làngfèi zīyuán | lãng phí tài nguyên | |
| cǎiqǔ cuòshī | áp dụng biện pháp | |
| tígāo huánbǎo yìshi | nâng cao ý thức bảo vệ môi trường | |
| zàochéng wēihài | gây ra tác hại | |
| yǐngxiǎng jiànkāng | ảnh hưởng sức khoẻ | |
| yǐnqǐ zhòngshì | thu hút sự quan tâm | |
| jiějué wèntí | giải quyết vấn đề |
Chú ý hai cách dùng của . là cụm danh từ ("sự ô nhiễm môi trường"), là động từ + tân ngữ ("làm ô nhiễm môi trường"). Ví dụ: (Huánjìng wūrǎn hěn yánzhòng., "Ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng") và (Gōngchǎng de fèishuǐ wūrǎn le héshuǐ., "Nước thải nhà máy làm ô nhiễm nước sông").
Mẫu câu nêu ý kiến về môi trường
| Mẫu câu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| …, … | Cùng với sự phát triển của thành phố, xe hơi ngày càng nhiều. | |
| …, … | Do mọi người vứt rác bừa bãi nên nước sông bị ô nhiễm. | |
| …, … | Để bảo vệ môi trường, chúng ta nên dùng ít túi nilon. | |
| …, … | Khói bụi không chỉ ảnh hưởng sức khoẻ mà còn ảnh hưởng giao thông. | |
| …, … | Một mặt phải phát triển kinh tế, mặt khác phải bảo vệ môi trường. | |
| …, … | Chỉ cần ai cũng tiết kiệm nước là giải quyết được nhiều vấn đề. | |
| …, … | Chỉ khi mọi người cùng cố gắng mới bảo vệ được trái đất. |
Muốn nắm chắc các cặp từ nối này, xem bài liên từ trong tiếng Trung.
Đoạn văn mẫu về bảo vệ môi trường
Đoạn khoảng 90 chữ (kiểu câu 99 của HSK 5)
Ở đề viết HSK 5, câu 99 cho sẵn năm từ và yêu cầu viết một đoạn khoảng 80 chữ. Giả sử đề cho năm từ , , , , :
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, huánjìng wūrǎn yuèláiyuè yánzhòng. Wèile bǎohù huánjìng, wǒmen měi gè rén dōu yīnggāi tígāo huánbǎo yìshi, cóng shēnbiān de xiǎoshì zuòqǐ, bǐrú shǎo yòng sùliàodài, chūmén duō zuò gōnggòng qìchē, zuò hǎo lājī fēnlèi. Zhǐyào dàjiā yìqǐ nǔlì, jiù yídìng néng jiǎnshǎo wūrǎn, ràng wǒmen de jiāyuán biàn de gèng měilì.
Dịch: Cùng với sự phát triển kinh tế, ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Để bảo vệ môi trường, mỗi chúng ta nên nâng cao ý thức, bắt đầu từ những việc nhỏ quanh mình như dùng ít túi nilon, ra ngoài thì đi xe buýt nhiều hơn, phân loại rác cho đúng. Chỉ cần mọi người cùng cố gắng, nhất định sẽ giảm được ô nhiễm và làm quê hương mình đẹp hơn.
Khung của đoạn: câu 1 nêu vấn đề (), câu 2 nói việc nên làm kèm ví dụ (, ), câu 3 kết bằng niềm tin (…). Năm từ đề cho đều nằm trong các cụm cố định ở phần trên, nên rất dễ ghép.
Đoạn dài hơn về biến đổi khí hậu
Quánqiú biànnuǎn shì rénlèi miànlín de zuì dà wèntí zhī yī. Yóuyú rénmen dàliàng shǐyòng méi hé shíyóu, èryǎnghuàtàn de páifàng búduàn zēngjiā, dǎozhì qìwēn shēnggāo, bīngchuān rónghuà, hǎipíngmiàn shàngshēng, jíduān tiānqì yě yuèláiyuè duō. Yào jiějué zhège wèntí, yì fāngmiàn, zhèngfǔ yīnggāi fāzhǎn tàiyángnéng, fēngnéng děng kě zàishēng néngyuán; lìng yì fāngmiàn, wǒmen měi gè rén yě kěyǐ guò dītàn de shēnghuó, bǐrú jiéyuē yòng diàn, shǎo zuò fēijī, duō chī běndì de shíwù. Bǎohù dìqiú, jiù shì bǎohù wǒmen zìjǐ.
Dịch: Trái đất nóng lên là một trong những vấn đề lớn nhất loài người đang đối mặt. Do con người dùng quá nhiều than và dầu mỏ, lượng CO2 thải ra không ngừng tăng, khiến nhiệt độ tăng, băng tan, nước biển dâng, thời tiết cực đoan cũng ngày càng nhiều. Để giải quyết vấn đề này, một mặt chính phủ nên phát triển năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió. Mặt khác, mỗi người chúng ta cũng có thể sống ít carbon hơn, như tiết kiệm điện, ít đi máy bay, ăn nhiều thực phẩm địa phương. Bảo vệ trái đất cũng là bảo vệ chính chúng ta.
Bạn có thể xem thêm cách dựng bố cục ở bài văn mẫu tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng và lẫn nhau. dùng cho số lượng: , . dùng cho mức độ, chỉ số: (hạ nhiệt độ), (giảm chi phí).
- Viết "保护环保". đã có nghĩa là bảo vệ môi trường, nên ghép thêm là lặp. Viết hoặc dùng làm định ngữ: , .
- Hiểu theo Hán Việt. Âm Hán Việt là "hoàn cảnh", nhưng nghĩa chính trong tiếng Trung hiện đại là môi trường. là môi trường học tập.
- Đọc sai . Ở Trung Quốc đại lục đọc lājī. Âm lèsè là cách đọc phổ biến ở Đài Loan. Học theo giáo trình đại lục thì dùng lājī.
- Thiếu bổ ngữ ở . "Bị ô nhiễm" cần hoặc : , không dừng ở nếu muốn kể sự việc đã xảy ra.
Câu hỏi thường gặp
Bảo vệ môi trường tiếng Trung là gì?
Là (bǎohù huánjìng), viết tắt (huánbǎo). Câu khẩu hiệu hay gặp: (Bǎohù huánjìng, rénrén yǒu zé., "Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người").
Bài văn về môi trường tiếng Trung nên viết theo bố cục nào?
Ba phần là đủ: nêu hiện trạng, chỉ nguyên nhân hoặc tác hại, rồi nêu cách khắc phục. Mỗi phần dùng một mẫu câu trong bảng (như , …, ) là đoạn văn đã có liên kết rõ ràng.
Học từ vựng môi trường ở trình độ nào?
Các từ cơ bản như , , thuộc vốn từ HSK 3, HSK 4. Những từ như , , thường gặp trong bài đọc HSK 5, HSK 6. Bạn có thể ôn lại cấu trúc câu ở bài ngữ pháp HSK 4.