Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung về ngoại hình và cách miêu tả người

Admin
7 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngoại hình trong tiếng Trung là (wàimào) hoặc (zhǎngxiàng, tướng mạo). Mẫu câu miêu tả hay dùng nhất là chủ ngữ + 长得 + tính từ: (tā zhǎng de hěn shuài, anh ấy đẹp trai) và (tā zhǎng de hěn piàoliang, cô ấy xinh đẹp). Bài này đi từ chiều cao, dáng người, khuôn mặt, tóc đến các từ khen và cách nói tế nhị, rồi ghép lại thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.

Tên các bộ phận cơ thể như tay, chân, vai đã có trong bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung. Bài này chỉ giữ những từ dùng để tả vẻ bề ngoài.

Chiều cao

Chữ HánPinyinNghĩa
shēngāochiều cao
gèzivóc người, tầm vóc
gāocao
ǎithấp
gèzi gāodáng cao
gèzi bù gāodáng không cao (cách nói nhẹ của thấp)
zhōngděng gèzitầm thước, cao trung bình
gāo gèzingười cao
yì mǐ qī1 mét 7

Hỏi chiều cao: (nǐ duō gāo?, bạn cao bao nhiêu?). Trả lời: (wǒ yì mǐ liù wǔ, tôi cao 1m65). Người Trung đọc chiều cao theo mét: 一米七 là 1m70, 一米七五 là 1m75.

Dáng người

Chữ HánPinyinNghĩa
shēncáivóc dáng
shēncái hǎodáng đẹp
pàngbéo
shòugầy
miáotiaothon thả (thường khen nữ)
wēi pànghơi mập, mũm mĩm
piān shòuhơi gầy
jiēshirắn chắc
qiángzhuàngkhoẻ mạnh, vạm vỡ
kuíwucao to vạm vỡ (khen nam)
yúnchèncân đối
fēngmǎnđầy đặn
tuóbèigù lưng
jīròucơ bắp
fùjīcơ bụng

Chữ 胖 nói thẳng ra dễ làm người khác phật lòng, nhất là với phụ nữ. Khi cần nhắc đến, người Trung thường dùng (yǒudiǎnr pàng, hơi béo), hoặc khen người lớn tuổi là (fùtai, phúc hậu, đẫy đà).

Khuôn mặt và làn da

Chữ HánPinyinNghĩa
liǎnmặt
yuán liǎnmặt tròn
fāng liǎnmặt vuông
guāzǐ liǎnmặt trái xoan nhọn cằm (hình hạt dưa)
édàn liǎnmặt trái xoan đầy đặn (hình trứng ngỗng)
xiǎo liǎnmặt nhỏ, mặt V-line
pífūda
pífū báida trắng
pífū hēida ngăm
xiǎomàisèda màu bánh mật
quèbāntàn nhang
jiǔwōlúm đồng tiền
húzirâu
zhòuwénnếp nhăn

Mắt, mũi, miệng

Chữ HánPinyinNghĩa
dà yǎnjingmắt to
xiǎo yǎnjingmắt nhỏ
shuāngyǎnpímắt hai mí
dānyǎnpímắt một mí
jiémáolông mi
nóng méilông mày rậm
gāo bíliángsống mũi cao
tā bízimũi tẹt
yīngtáo xiǎo zuǐmiệng nhỏ xinh (miệng anh đào)
hòu zuǐchúnmôi dày
yáchǐ zhěngqírăng đều
dài yǎnjìngđeo kính

Câu mẫu: (tā yǒu yì shuāng dà yǎnjing, cô ấy có đôi mắt to). Lượng từ cho mắt là 双 (đôi). (tā dàizhe yǎnjìng, anh ấy đeo kính).

Tóc

Chữ HánPinyinNghĩa
tóufatóc
chángfàtóc dài
duǎnfàtóc ngắn
zhífàtóc thẳng
juǎnfàtóc xoăn
mǎwěitóc buộc đuôi ngựa
liúhǎitóc mái
guāngtóuđầu trọc
rǎnfàtóc nhuộm, nhuộm tóc
hēi tóufatóc đen

Mẫu câu tả tóc dùng động từ 留 (để, nuôi): (tā liúzhe chángfà, cô ấy để tóc dài). Tên chi tiết các kiểu tóc, màu nhuộm có trong bài tiếng Trung ngành tóc.

Từ khen ngoại hình

Chữ HánPinyinNghĩaDùng cho
shuàiđẹp trainam
yīngjùnanh tuấn, khôi ngônam, trang trọng
piàoliangxinh đẹpnữ, đồ vật
měiđẹpnữ, cảnh
hǎokànưa nhìn, đẹpcả nam lẫn nữ
kě'àidễ thươngtrẻ em, con gái
yǒu qìzhìcó khí chấtcả hai
yángguāngtươi tắn, rạng rỡthường là nam
kùngầucả hai
xiǎn niánqīngtrông trẻ hơn tuổicả hai
yánzhí gāonhan sắc caocả hai, khẩu ngữ mạng

Câu khen tự nhiên: (nǐ jīntiān zhēn hǎokàn!, hôm nay bạn đẹp thật). (nǐ kàn qǐlai hěn niánqīng, trông bạn trẻ quá). Để đáp lại lời khen, người Trung hay nói (nǎli nǎli, đâu có) hoặc (xièxie).

Cách nói tế nhị

Một số tính từ tả thẳng có thể gây mất lòng. Bảng dưới đưa ra cách nói nhẹ hơn.

Nói thẳngNói nhẹNghĩa của cách nói nhẹ
, đầy đặn, phúc hậu
, dáng không cao, nhỏ nhắn
ngoại hình bình thường
chín chắn, trưởng thành

(chǒu) nghĩa là xấu, hầu như không ai nói thẳng về người khác. Còn (jiāoxiǎo) là một lời khen nhẹ dành cho con gái nhỏ người.

Mẫu câu miêu tả ngoại hình

Mẫu câuPinyinNghĩa
tā zhǎng de hěn gāo.anh ấy cao
tā zhǎng de xiàng tā māma.cô ấy giống mẹ
tā gèzi gāogāo de, shòushòu de.anh ấy người cao cao, gầy gầy
tā shì guāzǐ liǎn, pífū hěn bái.cô ấy mặt trái xoan, da trắng
tā kàn qǐlai sānshí suì zuǒyòu.anh ấy trông khoảng ba mươi tuổi
tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān.anh ấy mặc một chiếc áo sơ mi trắng

Lặp tính từ đơn âm thành AA + 的 như 高高的, 瘦瘦的 làm câu nghe sinh động và mềm hơn. Kiểu lặp này rất hay gặp khi kể về người khác.

Đoạn văn miêu tả mẫu

Tả một người bạn nữ

Pinyin: wǒ de hǎo péngyou jiào Xiǎoměi. tā gèzi bù gāo, dàgài yì mǐ wǔ bā. tā shì yuán liǎn, yǒu yì shuāng dà yǎnjing, xiào qǐlai yǒu liǎng ge jiǔwō. tā liúzhe hēisè de chángfà, píngshí xǐhuan zā mǎwěi. dàjiā dōu shuō tā hěn kě'ài.

Nghĩa: Bạn thân của tôi tên là Tiểu Mỹ. Cô ấy không cao, khoảng 1m58. Cô ấy mặt tròn, có đôi mắt to, cười lên có hai lúm đồng tiền. Cô ấy để tóc đen dài, thường hay buộc đuôi ngựa. Mọi người đều nói cô ấy rất dễ thương.

Tả một người đàn ông

Pinyin: wǒ gēge zhǎng de hěn shuài. tā yì mǐ bā, shēncái hěn jiēshi, yīnwèi tā měitiān dōu qù jiànshēnfáng. tā shì duǎnfà, pífū shì xiǎomàisè de, bíliáng hěn gāo.

Nghĩa: Anh trai tôi rất đẹp trai. Anh ấy cao 1m80, người rắn chắc vì ngày nào cũng đi tập gym. Anh ấy để tóc ngắn, da màu bánh mật, sống mũi cao.

Viết đoạn tả người, bạn nên đi theo thứ tự từ tổng thể đến chi tiết: chiều cao, dáng, khuôn mặt, tóc, rồi một câu nhận xét chung. Muốn thêm tính cách, xem bài từ vựng tính cách tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đọc 长得 thành cháng de. Trong nghĩa "lớn lên, có tướng mạo", 长 đọc là zhǎng. cháng là "dài", như trong 长发.
  2. Khen con trai là 漂亮. Với nam, dùng 帅 hoặc 好看. 漂亮 dành cho nữ hoặc đồ vật.
  3. Nói 他是很高. Tính từ làm vị ngữ không cần 是. Nói .
  4. Quên lượng từ 双 cho mắt. Nói 她有大眼睛 vẫn hiểu được, nhưng 她有一双大眼睛 tự nhiên hơn.
  5. Dùng 胖 để trêu. Người Việt hay khen "dạo này béo ra", nhưng nói 你胖了 với người Trung có thể làm họ không vui.

Câu hỏi thường gặp

Đẹp trai tiếng Trung là gì?

Đẹp trai là 帅 (shuài), hay nói 很帅 hoặc 长得很帅. Từ trang trọng hơn là 英俊 (yīngjùn). Trên mạng còn có 帅哥 (shuàigē, anh đẹp trai), dùng để gọi người lạ một cách vui vẻ.

Dáng người tiếng Trung là gì?

Dáng người là 身材 (shēncái). Khen dáng đẹp nói 身材很好, khen thon thả nói 很苗条. Chiều cao dùng 个子 hoặc 身高.

长得 và 看起来 khác nhau thế nào?

长得 nói về tướng mạo bẩm sinh, như 长得很帅. 看起来 (kàn qǐlai) là "trông có vẻ", dùng cho ấn tượng lúc đó, như 他看起来很累 (trông anh ấy mệt).

Miêu tả ngoại hình có trong đề HSK không?

Các tính từ cơ bản như 高, 矮, 胖, 瘦, 漂亮 thuộc nhóm từ sơ cấp, nên gặp sớm trong đề HSK. Những từ như 苗条, 魁梧, 匀称 ít gặp hơn và thường để dành cho bài viết, bài nói. Tả người là chủ đề quen thuộc khi luyện viết đoạn văn ngắn, nên hai đoạn mẫu ở trên đáng tập chép lại.