Từ vựng tiếng Trung về ngoại hình và cách miêu tả người
Nội dung bài viết
Ngoại hình trong tiếng Trung là (wàimào) hoặc (zhǎngxiàng, tướng mạo). Mẫu câu miêu tả hay dùng nhất là chủ ngữ + 长得 + tính từ: (tā zhǎng de hěn shuài, anh ấy đẹp trai) và (tā zhǎng de hěn piàoliang, cô ấy xinh đẹp). Bài này đi từ chiều cao, dáng người, khuôn mặt, tóc đến các từ khen và cách nói tế nhị, rồi ghép lại thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.
Tên các bộ phận cơ thể như tay, chân, vai đã có trong bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung. Bài này chỉ giữ những từ dùng để tả vẻ bề ngoài.
Chiều cao
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shēngāo | chiều cao | |
| gèzi | vóc người, tầm vóc | |
| gāo | cao | |
| ǎi | thấp | |
| gèzi gāo | dáng cao | |
| gèzi bù gāo | dáng không cao (cách nói nhẹ của thấp) | |
| zhōngděng gèzi | tầm thước, cao trung bình | |
| gāo gèzi | người cao | |
| yì mǐ qī | 1 mét 7 |
Hỏi chiều cao: (nǐ duō gāo?, bạn cao bao nhiêu?). Trả lời: (wǒ yì mǐ liù wǔ, tôi cao 1m65). Người Trung đọc chiều cao theo mét: 一米七 là 1m70, 一米七五 là 1m75.
Dáng người
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shēncái | vóc dáng | |
| shēncái hǎo | dáng đẹp | |
| pàng | béo | |
| shòu | gầy | |
| miáotiao | thon thả (thường khen nữ) | |
| wēi pàng | hơi mập, mũm mĩm | |
| piān shòu | hơi gầy | |
| jiēshi | rắn chắc | |
| qiángzhuàng | khoẻ mạnh, vạm vỡ | |
| kuíwu | cao to vạm vỡ (khen nam) | |
| yúnchèn | cân đối | |
| fēngmǎn | đầy đặn | |
| tuóbèi | gù lưng | |
| jīròu | cơ bắp | |
| fùjī | cơ bụng |
Chữ 胖 nói thẳng ra dễ làm người khác phật lòng, nhất là với phụ nữ. Khi cần nhắc đến, người Trung thường dùng (yǒudiǎnr pàng, hơi béo), hoặc khen người lớn tuổi là (fùtai, phúc hậu, đẫy đà).
Khuôn mặt và làn da
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| liǎn | mặt | |
| yuán liǎn | mặt tròn | |
| fāng liǎn | mặt vuông | |
| guāzǐ liǎn | mặt trái xoan nhọn cằm (hình hạt dưa) | |
| édàn liǎn | mặt trái xoan đầy đặn (hình trứng ngỗng) | |
| xiǎo liǎn | mặt nhỏ, mặt V-line | |
| pífū | da | |
| pífū bái | da trắng | |
| pífū hēi | da ngăm | |
| xiǎomàisè | da màu bánh mật | |
| quèbān | tàn nhang | |
| jiǔwō | lúm đồng tiền | |
| húzi | râu | |
| zhòuwén | nếp nhăn |
Mắt, mũi, miệng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dà yǎnjing | mắt to | |
| xiǎo yǎnjing | mắt nhỏ | |
| shuāngyǎnpí | mắt hai mí | |
| dānyǎnpí | mắt một mí | |
| jiémáo | lông mi | |
| nóng méi | lông mày rậm | |
| gāo bíliáng | sống mũi cao | |
| tā bízi | mũi tẹt | |
| yīngtáo xiǎo zuǐ | miệng nhỏ xinh (miệng anh đào) | |
| hòu zuǐchún | môi dày | |
| yáchǐ zhěngqí | răng đều | |
| dài yǎnjìng | đeo kính |
Câu mẫu: (tā yǒu yì shuāng dà yǎnjing, cô ấy có đôi mắt to). Lượng từ cho mắt là 双 (đôi). (tā dàizhe yǎnjìng, anh ấy đeo kính).
Tóc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tóufa | tóc | |
| chángfà | tóc dài | |
| duǎnfà | tóc ngắn | |
| zhífà | tóc thẳng | |
| juǎnfà | tóc xoăn | |
| mǎwěi | tóc buộc đuôi ngựa | |
| liúhǎi | tóc mái | |
| guāngtóu | đầu trọc | |
| rǎnfà | tóc nhuộm, nhuộm tóc | |
| hēi tóufa | tóc đen |
Mẫu câu tả tóc dùng động từ 留 (để, nuôi): (tā liúzhe chángfà, cô ấy để tóc dài). Tên chi tiết các kiểu tóc, màu nhuộm có trong bài tiếng Trung ngành tóc.
Từ khen ngoại hình
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| shuài | đẹp trai | nam | |
| yīngjùn | anh tuấn, khôi ngô | nam, trang trọng | |
| piàoliang | xinh đẹp | nữ, đồ vật | |
| měi | đẹp | nữ, cảnh | |
| hǎokàn | ưa nhìn, đẹp | cả nam lẫn nữ | |
| kě'ài | dễ thương | trẻ em, con gái | |
| yǒu qìzhì | có khí chất | cả hai | |
| yángguāng | tươi tắn, rạng rỡ | thường là nam | |
| kù | ngầu | cả hai | |
| xiǎn niánqīng | trông trẻ hơn tuổi | cả hai | |
| yánzhí gāo | nhan sắc cao | cả hai, khẩu ngữ mạng |
Câu khen tự nhiên: (nǐ jīntiān zhēn hǎokàn!, hôm nay bạn đẹp thật). (nǐ kàn qǐlai hěn niánqīng, trông bạn trẻ quá). Để đáp lại lời khen, người Trung hay nói (nǎli nǎli, đâu có) hoặc (xièxie).
Cách nói tế nhị
Một số tính từ tả thẳng có thể gây mất lòng. Bảng dưới đưa ra cách nói nhẹ hơn.
| Nói thẳng | Nói nhẹ | Nghĩa của cách nói nhẹ |
|---|---|---|
| , | đầy đặn, phúc hậu | |
| , | dáng không cao, nhỏ nhắn | |
| ngoại hình bình thường | ||
| chín chắn, trưởng thành |
(chǒu) nghĩa là xấu, hầu như không ai nói thẳng về người khác. Còn (jiāoxiǎo) là một lời khen nhẹ dành cho con gái nhỏ người.
Mẫu câu miêu tả ngoại hình
| Mẫu câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tā zhǎng de hěn gāo. | anh ấy cao | |
| tā zhǎng de xiàng tā māma. | cô ấy giống mẹ | |
| tā gèzi gāogāo de, shòushòu de. | anh ấy người cao cao, gầy gầy | |
| tā shì guāzǐ liǎn, pífū hěn bái. | cô ấy mặt trái xoan, da trắng | |
| tā kàn qǐlai sānshí suì zuǒyòu. | anh ấy trông khoảng ba mươi tuổi | |
| tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān. | anh ấy mặc một chiếc áo sơ mi trắng |
Lặp tính từ đơn âm thành AA + 的 như 高高的, 瘦瘦的 làm câu nghe sinh động và mềm hơn. Kiểu lặp này rất hay gặp khi kể về người khác.
Đoạn văn miêu tả mẫu
Tả một người bạn nữ
Pinyin: wǒ de hǎo péngyou jiào Xiǎoměi. tā gèzi bù gāo, dàgài yì mǐ wǔ bā. tā shì yuán liǎn, yǒu yì shuāng dà yǎnjing, xiào qǐlai yǒu liǎng ge jiǔwō. tā liúzhe hēisè de chángfà, píngshí xǐhuan zā mǎwěi. dàjiā dōu shuō tā hěn kě'ài.
Nghĩa: Bạn thân của tôi tên là Tiểu Mỹ. Cô ấy không cao, khoảng 1m58. Cô ấy mặt tròn, có đôi mắt to, cười lên có hai lúm đồng tiền. Cô ấy để tóc đen dài, thường hay buộc đuôi ngựa. Mọi người đều nói cô ấy rất dễ thương.
Tả một người đàn ông
Pinyin: wǒ gēge zhǎng de hěn shuài. tā yì mǐ bā, shēncái hěn jiēshi, yīnwèi tā měitiān dōu qù jiànshēnfáng. tā shì duǎnfà, pífū shì xiǎomàisè de, bíliáng hěn gāo.
Nghĩa: Anh trai tôi rất đẹp trai. Anh ấy cao 1m80, người rắn chắc vì ngày nào cũng đi tập gym. Anh ấy để tóc ngắn, da màu bánh mật, sống mũi cao.
Viết đoạn tả người, bạn nên đi theo thứ tự từ tổng thể đến chi tiết: chiều cao, dáng, khuôn mặt, tóc, rồi một câu nhận xét chung. Muốn thêm tính cách, xem bài từ vựng tính cách tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc 长得 thành cháng de. Trong nghĩa "lớn lên, có tướng mạo", 长 đọc là zhǎng. cháng là "dài", như trong 长发.
- Khen con trai là 漂亮. Với nam, dùng 帅 hoặc 好看. 漂亮 dành cho nữ hoặc đồ vật.
- Nói 他是很高. Tính từ làm vị ngữ không cần 是. Nói .
- Quên lượng từ 双 cho mắt. Nói 她有大眼睛 vẫn hiểu được, nhưng 她有一双大眼睛 tự nhiên hơn.
- Dùng 胖 để trêu. Người Việt hay khen "dạo này béo ra", nhưng nói 你胖了 với người Trung có thể làm họ không vui.
Câu hỏi thường gặp
Đẹp trai tiếng Trung là gì?
Đẹp trai là 帅 (shuài), hay nói 很帅 hoặc 长得很帅. Từ trang trọng hơn là 英俊 (yīngjùn). Trên mạng còn có 帅哥 (shuàigē, anh đẹp trai), dùng để gọi người lạ một cách vui vẻ.
Dáng người tiếng Trung là gì?
Dáng người là 身材 (shēncái). Khen dáng đẹp nói 身材很好, khen thon thả nói 很苗条. Chiều cao dùng 个子 hoặc 身高.
长得 và 看起来 khác nhau thế nào?
长得 nói về tướng mạo bẩm sinh, như 长得很帅. 看起来 (kàn qǐlai) là "trông có vẻ", dùng cho ấn tượng lúc đó, như 他看起来很累 (trông anh ấy mệt).
Miêu tả ngoại hình có trong đề HSK không?
Các tính từ cơ bản như 高, 矮, 胖, 瘦, 漂亮 thuộc nhóm từ sơ cấp, nên gặp sớm trong đề HSK. Những từ như 苗条, 魁梧, 匀称 ít gặp hơn và thường để dành cho bài viết, bài nói. Tả người là chủ đề quen thuộc khi luyện viết đoạn văn ngắn, nên hai đoạn mẫu ở trên đáng tập chép lại.