Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung văn phòng phẩm: tên bút, vở và đồ dùng học tập
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung văn phòng phẩm: tên bút, vở và đồ dùng học tập

Admin
6 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Văn phòng phẩm trong tiếng Trung là (wénjù, “văn cụ”), cửa hàng văn phòng phẩm là (wénjùdiàn). Đồ dùng văn phòng trong công ty còn gọi là (bàngōng yòngpǐn), đồ dùng học tập là (xuéxí yòngpǐn). Bài này gom hơn 50 từ, chia theo nhóm bút, giấy vở, dụng cụ cắt dán và đồ đựng. Kèm theo là lượng từ đi với từng món, câu dùng khi mua đồ và lời khuyên chọn bút khi học tiếng Trung.

Các loại bút

Mọi loại bút đều kết thúc bằng (bǐ, bút). Nhìn chữ đứng trước là đoán được loại bút.

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
bǐbútbút (nói chung)
qiānbǐduyên bútbút chì
zìdòng qiānbǐtự động duyên bútbút chì kim
qiānxīnduyên tâmruột chì kim
yuánzhūbǐviên châu bútbút bi
zhōngxìngbǐtrung tính bútbút gel, bút mực nước
qiānzìbǐthiêm tự bútbút ký (thường là bút gel mực đen)
bǐxīnbút tâmruột bút
gāngbǐcương bútbút máy
mòshuǐmặc thuỷmực (bút máy)
máobǐmao bútbút lông viết thư pháp
yíngguāngbǐhuỳnh quang bútbút dạ quang, highlight
jìhaobǐký hiệu bútbút dạ đánh dấu
mǎkèbǐmã khắc bútbút marker
báibǎnbǐbạch bản bútbút viết bảng trắng
shuǐcǎibǐthuỷ thái bútbút màu nước, bút lông màu
làbǐlạp bútbút sáp màu

có chữ là “chì” (duyên), còn có là “thép” vì ngòi bút máy làm bằng kim loại. Từ nghe lạ nhưng đây là tên phổ biến nhất ở Trung Quốc cho loại bút gel học sinh, sinh viên dùng hằng ngày.

Giấy, vở, sổ

Chữ HánPinyinNghĩa
zhǐgiấy
běnzivở, quyển sổ
liànxíběnvở bài tập
bǐjìběnsổ ghi chép (cũng là máy tính xách tay)
tiánzìgé běnvở ô chữ điền (ô vuông chia 4)
mǐzìgé běnvở ô chữ mễ (ô vuông có đường chéo)
zìtièvở mẫu chữ để tô, luyện chữ
biànlìtiēgiấy nhớ, giấy note
dāncíkǎthẻ từ vựng (flashcard)
xìnfēngphong bì
rìjìběnsổ nhật ký
dǎyìnzhǐgiấy in

là ô vuông chia bốn bằng một đường ngang và một đường dọc, giống chữ . thêm hai đường chéo, giống chữ . Hai loại vở này giúp người mới đặt nét đúng vị trí và giữ chữ cân đối.

Dụng cụ đo, cắt, dán

Chữ HánPinyinNghĩa
xiàngpítẩy, gôm
xiūzhèngdàibăng xoá (băng kéo)
xiūzhèngyèbút xoá nước
juǎnbǐdāogọt bút chì
chǐzithước kẻ
sānjiǎochǐthước ê ke
liángjiǎoqìthước đo độ
yuánguīcom pa
jiǎndāokéo
měigōngdāodao rọc giấy
jiāoshuǐhồ dán, keo nước
jiāobàngkeo khô dạng thỏi
jiāodàibăng dính
shuāngmiànjiāobăng dính hai mặt
dìngshūjīdập ghim
dìngshūdīngghim dập
huíxíngzhēnkẹp giấy (ghim cài)
chángwěijiākẹp bướm (kẹp đen)
túdīngđinh ghim bảng
jìsuànqìmáy tính cầm tay

Đồ đựng và lưu trữ

Chữ HánPinyinNghĩa
wénjùhéhộp bút
bǐdàitúi đựng bút
bǐtǒngống cắm bút
shūbāocặp sách, ba lô đi học
wénjiànjiākẹp tài liệu, file hồ sơ
dàng'àndàitúi hồ sơ (bằng giấy)
shūqiānthẻ đánh dấu trang

Phần đồ dùng thiết bị trong văn phòng như máy in, máy chiếu có trong bài tiếng Trung giao tiếp văn phòng, còn cặp sách, bảng, sách giáo khoa có trong bài từ vựng chủ đề trường học.

Lượng từ đi với văn phòng phẩm

Khi mua hoặc mượn, bạn luôn cần lượng từ giữa số và danh từ. Mỗi nhóm đồ dùng đi với một lượng từ riêng:

Lượng từDùng choVí dụ
zhīvật dài, mảnh như bút (yì zhī bǐ, một cây bút)
běnsách, vở, sổ (liǎng běn běnzi, hai quyển vở)
zhāngtờ giấy, thẻ (yì zhāng zhǐ, một tờ giấy)
kuàimiếng như cục tẩy (yí kuài xiàngpí, một cục tẩy)
bǎđồ có tay cầm, thước (yì bǎ jiǎndāo, một cái kéo)
héhộp (yì hé qiānxīn, một hộp ruột chì)
bāogói, bịch (yì bāo dǎyìnzhǐ, một ram giấy in)

Xem thêm các lượng từ khác trong bài lượng từ tiếng Trung.

Học tiếng Trung nên dùng bút gì?

Không có loại bút bắt buộc. Chọn theo mục tiêu tập viết của bạn:

  • Mới bắt đầu tập nét: hoặc trên . Viết sai thì tẩy được, và ô chia bốn giúp bạn thấy chữ lệch chỗ nào.
  • Chép từ, ghi bài hằng ngày: ngòi nhỏ, nét đều, đủ rõ để phân biệt các nét gần nhau như chấm và hất. Chữ Hán nhiều nét nên ngòi quá to dễ làm chữ dính lại.
  • Muốn chữ có nét thanh nét đậm: kết hợp . Cách này hợp với người đã thuộc thứ tự nét và muốn chữ đẹp hơn.
  • Thư pháp: là một môn riêng, không cần thiết cho người học giao tiếp hay thi HSK.

Dù dùng bút gì, viết đúng thứ tự nét quan trọng hơn nhiều so với loại bút. Nếu bạn mới bắt đầu, đọc bài tập viết tiếng Trung để chọn lộ trình luyện chữ.

Câu dùng khi mua và mượn đồ dùng

CâuPhiên âmNghĩa
Fùjìn yǒu wénjùdiàn ma?Gần đây có cửa hàng văn phòng phẩm không?
Zhè zhī bǐ duōshao qián?Cây bút này bao nhiêu tiền?
Yǒu méiyǒu hēisè de zhōngxìngbǐ?Có bút gel mực đen không?
Wǒ xiǎng mǎi yì běn tiánzìgé běn.Tôi muốn mua một quyển vở ô điền.
Néng jiè wǒ yì zhī bǐ ma?Cho tôi mượn một cây bút được không?
Nǐ yǒu xiàngpí ma?Bạn có tẩy không?
Wǒ de bǐ méi shuǐ le.Bút của tôi hết mực rồi.
Qǐng yòng hēisè qiānzìbǐ tiánxiě.Vui lòng điền bằng bút ký mực đen.
Bāng wǒ bǎ zhè jǐ zhāng zhǐ dìng qǐlai.Giúp tôi dập ghim mấy tờ giấy này.

Câu rất hay dùng: người Trung Quốc nói bút “hết nước” chứ không dùng chữ “mực”. Các câu hỏi giá và trả giá khác có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Ba chỗ người Việt hay nhầm

  • có hai nghĩa. Vừa là sổ ghi chép, vừa là máy tính xách tay (nói đủ là ). Ở cửa hàng văn phòng phẩm, người bán hiểu là quyển sổ.
  • Dùng cho mọi thứ. nghe sai với người bản xứ, hãy dùng .
  • Nhầm với . Cả hai đều có chữ (keo). là hồ dán dạng lỏng, là băng dính dạng cuộn.

Câu hỏi thường gặp

文具 và 办公用品 khác nhau thế nào?

là đồ dùng để viết, vẽ, học, gần với “văn phòng phẩm” trong tiếng Việt. rộng hơn, gồm cả máy in, ghế, tủ hồ sơ trong công ty.

Bút bi tiếng Trung là gì?

Là (yuánzhūbǐ), nghĩa đen là “bút có viên bi tròn”. Bút gel là .

Có file từ vựng tiếng Trung văn phòng phẩm PDF không?

Bạn có thể in trực tiếp trang này bằng chức năng in của trình duyệt (chọn “Lưu dưới dạng PDF”). Các bảng sẽ giữ nguyên chữ Hán, pinyin và nghĩa.

Bút máy và bút chì, cái nào tốt hơn cho người mới tập viết chữ Hán?

Bút chì dễ hơn vì tẩy được và không lem. Khi đã nhớ thứ tự nét, chuyển sang bút gel hoặc bút máy để chữ rõ và đẹp hơn.