
Từ vựng tiếng Trung văn phòng phẩm: tên bút, vở và đồ dùng học tập
Nội dung bài viết
Văn phòng phẩm trong tiếng Trung là (wénjù, “văn cụ”), cửa hàng văn phòng phẩm là (wénjùdiàn). Đồ dùng văn phòng trong công ty còn gọi là (bàngōng yòngpǐn), đồ dùng học tập là (xuéxí yòngpǐn). Bài này gom hơn 50 từ, chia theo nhóm bút, giấy vở, dụng cụ cắt dán và đồ đựng. Kèm theo là lượng từ đi với từng món, câu dùng khi mua đồ và lời khuyên chọn bút khi học tiếng Trung.
Các loại bút
Mọi loại bút đều kết thúc bằng (bǐ, bút). Nhìn chữ đứng trước là đoán được loại bút.
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǐ | bút | bút (nói chung) | |
| qiānbǐ | duyên bút | bút chì | |
| zìdòng qiānbǐ | tự động duyên bút | bút chì kim | |
| qiānxīn | duyên tâm | ruột chì kim | |
| yuánzhūbǐ | viên châu bút | bút bi | |
| zhōngxìngbǐ | trung tính bút | bút gel, bút mực nước | |
| qiānzìbǐ | thiêm tự bút | bút ký (thường là bút gel mực đen) | |
| bǐxīn | bút tâm | ruột bút | |
| gāngbǐ | cương bút | bút máy | |
| mòshuǐ | mặc thuỷ | mực (bút máy) | |
| máobǐ | mao bút | bút lông viết thư pháp | |
| yíngguāngbǐ | huỳnh quang bút | bút dạ quang, highlight | |
| jìhaobǐ | ký hiệu bút | bút dạ đánh dấu | |
| mǎkèbǐ | mã khắc bút | bút marker | |
| báibǎnbǐ | bạch bản bút | bút viết bảng trắng | |
| shuǐcǎibǐ | thuỷ thái bút | bút màu nước, bút lông màu | |
| làbǐ | lạp bút | bút sáp màu |
có chữ là “chì” (duyên), còn có là “thép” vì ngòi bút máy làm bằng kim loại. Từ nghe lạ nhưng đây là tên phổ biến nhất ở Trung Quốc cho loại bút gel học sinh, sinh viên dùng hằng ngày.
Giấy, vở, sổ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhǐ | giấy | |
| běnzi | vở, quyển sổ | |
| liànxíběn | vở bài tập | |
| bǐjìběn | sổ ghi chép (cũng là máy tính xách tay) | |
| tiánzìgé běn | vở ô chữ điền (ô vuông chia 4) | |
| mǐzìgé běn | vở ô chữ mễ (ô vuông có đường chéo) | |
| zìtiè | vở mẫu chữ để tô, luyện chữ | |
| biànlìtiē | giấy nhớ, giấy note | |
| dāncíkǎ | thẻ từ vựng (flashcard) | |
| xìnfēng | phong bì | |
| rìjìběn | sổ nhật ký | |
| dǎyìnzhǐ | giấy in |
là ô vuông chia bốn bằng một đường ngang và một đường dọc, giống chữ . thêm hai đường chéo, giống chữ . Hai loại vở này giúp người mới đặt nét đúng vị trí và giữ chữ cân đối.
Dụng cụ đo, cắt, dán
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiàngpí | tẩy, gôm | |
| xiūzhèngdài | băng xoá (băng kéo) | |
| xiūzhèngyè | bút xoá nước | |
| juǎnbǐdāo | gọt bút chì | |
| chǐzi | thước kẻ | |
| sānjiǎochǐ | thước ê ke | |
| liángjiǎoqì | thước đo độ | |
| yuánguī | com pa | |
| jiǎndāo | kéo | |
| měigōngdāo | dao rọc giấy | |
| jiāoshuǐ | hồ dán, keo nước | |
| jiāobàng | keo khô dạng thỏi | |
| jiāodài | băng dính | |
| shuāngmiànjiāo | băng dính hai mặt | |
| dìngshūjī | dập ghim | |
| dìngshūdīng | ghim dập | |
| huíxíngzhēn | kẹp giấy (ghim cài) | |
| chángwěijiā | kẹp bướm (kẹp đen) | |
| túdīng | đinh ghim bảng | |
| jìsuànqì | máy tính cầm tay |
Đồ đựng và lưu trữ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wénjùhé | hộp bút | |
| bǐdài | túi đựng bút | |
| bǐtǒng | ống cắm bút | |
| shūbāo | cặp sách, ba lô đi học | |
| wénjiànjiā | kẹp tài liệu, file hồ sơ | |
| dàng'àndài | túi hồ sơ (bằng giấy) | |
| shūqiān | thẻ đánh dấu trang |
Phần đồ dùng thiết bị trong văn phòng như máy in, máy chiếu có trong bài tiếng Trung giao tiếp văn phòng, còn cặp sách, bảng, sách giáo khoa có trong bài từ vựng chủ đề trường học.
Lượng từ đi với văn phòng phẩm
Khi mua hoặc mượn, bạn luôn cần lượng từ giữa số và danh từ. Mỗi nhóm đồ dùng đi với một lượng từ riêng:
| Lượng từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| zhī | vật dài, mảnh như bút | (yì zhī bǐ, một cây bút) |
| běn | sách, vở, sổ | (liǎng běn běnzi, hai quyển vở) |
| zhāng | tờ giấy, thẻ | (yì zhāng zhǐ, một tờ giấy) |
| kuài | miếng như cục tẩy | (yí kuài xiàngpí, một cục tẩy) |
| bǎ | đồ có tay cầm, thước | (yì bǎ jiǎndāo, một cái kéo) |
| hé | hộp | (yì hé qiānxīn, một hộp ruột chì) |
| bāo | gói, bịch | (yì bāo dǎyìnzhǐ, một ram giấy in) |
Xem thêm các lượng từ khác trong bài lượng từ tiếng Trung.
Học tiếng Trung nên dùng bút gì?
Không có loại bút bắt buộc. Chọn theo mục tiêu tập viết của bạn:
- Mới bắt đầu tập nét: hoặc trên . Viết sai thì tẩy được, và ô chia bốn giúp bạn thấy chữ lệch chỗ nào.
- Chép từ, ghi bài hằng ngày: ngòi nhỏ, nét đều, đủ rõ để phân biệt các nét gần nhau như chấm và hất. Chữ Hán nhiều nét nên ngòi quá to dễ làm chữ dính lại.
- Muốn chữ có nét thanh nét đậm: kết hợp . Cách này hợp với người đã thuộc thứ tự nét và muốn chữ đẹp hơn.
- Thư pháp: là một môn riêng, không cần thiết cho người học giao tiếp hay thi HSK.
Dù dùng bút gì, viết đúng thứ tự nét quan trọng hơn nhiều so với loại bút. Nếu bạn mới bắt đầu, đọc bài tập viết tiếng Trung để chọn lộ trình luyện chữ.
Câu dùng khi mua và mượn đồ dùng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Fùjìn yǒu wénjùdiàn ma? | Gần đây có cửa hàng văn phòng phẩm không? | |
| Zhè zhī bǐ duōshao qián? | Cây bút này bao nhiêu tiền? | |
| Yǒu méiyǒu hēisè de zhōngxìngbǐ? | Có bút gel mực đen không? | |
| Wǒ xiǎng mǎi yì běn tiánzìgé běn. | Tôi muốn mua một quyển vở ô điền. | |
| Néng jiè wǒ yì zhī bǐ ma? | Cho tôi mượn một cây bút được không? | |
| Nǐ yǒu xiàngpí ma? | Bạn có tẩy không? | |
| Wǒ de bǐ méi shuǐ le. | Bút của tôi hết mực rồi. | |
| Qǐng yòng hēisè qiānzìbǐ tiánxiě. | Vui lòng điền bằng bút ký mực đen. | |
| Bāng wǒ bǎ zhè jǐ zhāng zhǐ dìng qǐlai. | Giúp tôi dập ghim mấy tờ giấy này. |
Câu rất hay dùng: người Trung Quốc nói bút “hết nước” chứ không dùng chữ “mực”. Các câu hỏi giá và trả giá khác có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Ba chỗ người Việt hay nhầm
- có hai nghĩa. Vừa là sổ ghi chép, vừa là máy tính xách tay (nói đủ là ). Ở cửa hàng văn phòng phẩm, người bán hiểu là quyển sổ.
- Dùng cho mọi thứ. nghe sai với người bản xứ, hãy dùng .
- Nhầm với . Cả hai đều có chữ (keo). là hồ dán dạng lỏng, là băng dính dạng cuộn.
Câu hỏi thường gặp
文具 và 办公用品 khác nhau thế nào?
là đồ dùng để viết, vẽ, học, gần với “văn phòng phẩm” trong tiếng Việt. rộng hơn, gồm cả máy in, ghế, tủ hồ sơ trong công ty.
Bút bi tiếng Trung là gì?
Là (yuánzhūbǐ), nghĩa đen là “bút có viên bi tròn”. Bút gel là .
Có file từ vựng tiếng Trung văn phòng phẩm PDF không?
Bạn có thể in trực tiếp trang này bằng chức năng in của trình duyệt (chọn “Lưu dưới dạng PDF”). Các bảng sẽ giữ nguyên chữ Hán, pinyin và nghĩa.
Bút máy và bút chì, cái nào tốt hơn cho người mới tập viết chữ Hán?
Bút chì dễ hơn vì tẩy được và không lem. Khi đã nhớ thứ tự nét, chuyển sang bút gel hoặc bút máy để chữ rõ và đẹp hơn.