
Bị động tiếng Hàn: hậu tố 이, 히, 리, 기 và bị động với 되다, 아/어지다
Nội dung bài viết
Bị động tiếng Hàn có ba cách tạo chính. Cách thứ nhất là gắn hậu tố 이, 히, 리, 기 vào thân động từ, ví dụ 보다 thành 보이다, 열다 thành 열리다. Cách thứ hai là đổi 하다 thành 되다. Cách thứ ba là dùng 아/어지다 cho những động từ không có dạng hậu tố. Ví dụ: (changmuni yeollyeosseoyo, "Cửa sổ mở ra rồi") và (bihaenggiga chwisodwaesseoyo, "Chuyến bay bị huỷ"). Động từ nào đi với hậu tố nào thì không có quy tắc chắc chắn, phải học từng từ. Tin vui là số động từ hay dùng không nhiều.
Bảng công thức
| Cách tạo | Áp dụng cho | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Thân từ + 이/히/리/기 + 다 | Một nhóm động từ thuần Hàn | → | yeolda → yeollida | mở → được mở, mở ra |
| Danh từ + 하다 → 되다 | Động từ gốc Hán có 하다 | → | chwisohada → chwisodoeda | huỷ → bị huỷ |
| Thân từ + 아/어지다 | Động từ không có hậu tố bị động | → | mandeulda → mandeureojida | làm → được làm ra |
| Danh từ + 받다 / 당하다 | "Được" việc tốt / "bị" việc xấu | , | chingchanbatda, musidanghada | được khen, bị coi thường |
Người thực hiện hành động (nếu cần nói ra) đi với hoặc khi là người, con vật, và đi với khi là sự vật, hiện tượng. Đối tượng chịu tác động trở thành chủ ngữ, mang .
Hậu tố 이, 히, 리, 기: bảng động từ hay gặp
Nhóm 이
| Chủ động | Bị động | Phiên âm | Nghĩa bị động |
|---|---|---|---|
| boida | được nhìn thấy, trông thấy | ||
| sseuida | được dùng, được viết | ||
| noida | được đặt | ||
| ssaida | bị chất đống, tích lại | ||
| bakkwida | bị đổi, thay đổi | ||
| seokkida | bị trộn lẫn |
Nhóm 히
| Chủ động | Bị động | Phiên âm | Nghĩa bị động |
|---|---|---|---|
| meokida | bị ăn | ||
| japida | bị bắt | ||
| dachida | bị đóng, đóng lại | ||
| makida | bị chặn, tắc | ||
| ilkida | được đọc | ||
| balpida | bị giẫm |
Nhóm 리
| Chủ động | Bị động | Phiên âm | Nghĩa bị động |
|---|---|---|---|
| yeollida | được mở, mở ra | ||
| pallida | được bán, bán chạy | ||
| deullida | nghe thấy, vọng tới | ||
| geollida | bị treo, bị mắc | ||
| pullida | được tháo gỡ, được giải | ||
| mullida | bị cắn | ||
| jallida | bị cắt, bị sa thải |
Nhóm 기
| Chủ động | Bị động | Phiên âm | Nghĩa bị động |
|---|---|---|---|
| angida | được ôm, được bế | ||
| kkeunkida | bị cắt đứt, bị ngắt | ||
| jjotgida | bị đuổi | ||
| ppaeatgida | bị cướp, bị lấy mất | ||
| damgida | được chứa, được đựng |
Mẹo nhận dạng không tuyệt đối nhưng giúp đoán: thân từ tận cùng bằng ㄹ (열다, 팔다, 걸다) hoặc là động từ 르 (자르다) thường đi với 리. Thân tận cùng bằng ㄱ, ㄷ, ㅂ (먹다, 닫다, 잡다) thường đi với 히. Thân tận cùng bằng ㄴ, ㅁ, ㅅ (안다, 담다, 빼앗다) thường đi với 기.
Chia bị động trong câu
Động từ bị động là một động từ mới, chia như mọi động từ khác. Ví dụ 열리다 chia theo đuôi 아요/어요 thành 열려요, quá khứ là 열렸어요. Muốn nói trạng thái đang giữ nguyên sau khi bị tác động thì thêm 아/어 있다: (muni yeollyeo isseoyo, "Cửa đang mở").
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| giri mani makyeoyo | Đường tắc lắm. | |
| bakkeseo isanghan soriga deullyeoyo | Ngoài kia có tiếng gì lạ. | |
| yeogiseo badaga boyeoyo | Từ đây nhìn thấy biển. | |
| i chaegeun jal pallyeoyo | Cuốn sách này bán chạy. | |
| dodugi gyeongcharege japyeosseoyo | Tên trộm bị cảnh sát bắt. | |
| barame muni dachyeosseoyo | Cửa bị gió đóng sập lại. | |
| mogihante mullyeosseoyo | Tôi bị muỗi đốt. | |
| tonghwa junge jeonhwaga kkeunkyeosseoyo | Đang nói thì điện thoại bị ngắt. | |
| nuni mani ssayeosseoyo | Tuyết rơi dày (tuyết chất nhiều). | |
| chaeksang wie kkotbyeongi noyeo isseoyo | Trên bàn có đặt một bình hoa. | |
| jihacheoreseo bareul balpyeosseoyo | Tôi bị giẫm vào chân trên tàu điện ngầm. |
Câu cuối có 을 vì bộ phận cơ thể bị tác động vẫn giữ làm tân ngữ, còn chủ ngữ (tôi) bị lược. Kiểu câu này hay gặp với 밟히다, 물리다, 잡히다: (pareul mullyeosseoyo, "Tôi bị cắn vào tay").
Bị động bằng 되다
Với động từ dạng danh từ Hán Hàn + 하다, chỉ cần đổi 하다 thành 되다. Đây là cách tạo bị động dễ nhất và gặp rất nhiều trong tin tức, thông báo, công việc.
| Chủ động | Bị động | Câu mẫu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| i bangeun hoeuisillo sayongdwaeyo | Phòng này được dùng làm phòng họp. | |||
| chuljang naljjaga gyeoljeongdwaesseoyo | Ngày đi công tác đã được quyết định. | |||
| inteonesi yeongyeoldwaesseoyo | Đã kết nối được mạng. | |||
| munjega da haegyeoldwaesseoyo | Vấn đề đã được giải quyết hết. | |||
| bihaenggiga chwisodwaesseoyo | Chuyến bay bị huỷ. |
Không phải động từ 하다 nào cũng có 되다 tương ứng. 공부하다, 운동하다, 일하다 là việc chủ thể tự làm, không có đối tượng chịu tác động, nên không chuyển bị động.
Bị động bằng 아/어지다
Khi động từ không có dạng hậu tố, người Hàn thêm 아/어지다 vào thân từ: (i darineun oraejeone mandeureojyeosseoyo, "Cây cầu này được xây từ lâu rồi"), (kkumi irueojyeosseoyo, "Giấc mơ đã thành hiện thực"), (geulssiga jiwojyeosseoyo, "Chữ đã bị xoá"). 아/어지다 còn có nghĩa "trở nên" khi đi với tính từ (예뻐지다, 추워지다). Phần này được tách thành bài riêng về ngữ pháp 아/어지다.
받다, 당하다 và các cách nói "được", "bị" khác
- (seonsaengnimkke chingchanbadasseoyo, "Tôi được thầy khen.")
- (chingu gyeolhonsige chodaebadasseoyo, "Tôi được mời đến đám cưới bạn.")
- (inteonet syopingeseo sagireul danghaesseoyo, "Tôi bị lừa khi mua hàng trên mạng.")
- (neujeoseo eommahante honnasseoyo, "Về muộn nên tôi bị mẹ mắng.") 혼나다 là động từ thường mang sẵn nghĩa "bị mắng".
Khi nào tiếng Hàn tránh dùng bị động
Tiếng Việt dùng "được", "bị" rất thoải mái, còn tiếng Hàn chuộng câu chủ động hơn. Nhiều câu "được/bị" của tiếng Việt khi sang tiếng Hàn sẽ thành câu chủ động, hoặc đổi sang một động từ khác:
| Tiếng Việt | Câu tự nhiên trong tiếng Hàn | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tôi được tặng hoa. | kkocheul badasseoyo | |
| Tôi được dạy tiếng Hàn bởi cô Kim. | gim seonsaengnimhante hangugeoreul baewosseoyo | |
| Món này được làm thế nào? | igeo eotteoke mandeureoyo? | |
| Ở Hàn, kimchi được ăn hằng ngày. | hanguk saramdeureun gimchireul maeil meogeoyo |
Lý do: nhiều động từ như 주다, 받다, 배우다, 가르치다, 만나다, 사다 không có dạng bị động bằng hậu tố. Ngoài ra, bị động trong tiếng Hàn thường dùng khi chủ thể hành động không rõ hoặc không quan trọng (cửa tự mở, đường tắc, nghe thấy tiếng). Còn khi biết rõ ai làm, câu chủ động nghe tự nhiên hơn.
Bị động và sai khiến trùng hình thức
Một số động từ có dạng bị động và dạng sai khiến viết giống hệt nhau, phải nhìn câu để hiểu:
- (sani boyeoyo, "Nhìn thấy núi") là bị động. (sajin jom boyeo juseyo, "Cho tôi xem ảnh") là sai khiến.
- (agiga eommaege angyeosseoyo, "Em bé được mẹ bế") là bị động. Câu sai khiến dùng 안기다 có tân ngữ: "trao cho ai ôm, bế".
Mẹo: bị động thường không có tân ngữ 을/를, còn sai khiến thì có người được sai khiến và có tân ngữ. Các động từ sai khiến 이/히/리/기 được trình bày riêng ở bài câu sai khiến tiếng Hàn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Tự chế bị động cho mọi động từ, như 배워지다 để nói "được dạy". Hãy nói câu chủ động: 배웠어요.
- Dùng 열어졌어요 cho "cửa mở ra". Động từ đã có dạng hậu tố thì dùng dạng đó:
- Bị động kép: 잊혀지다, 쓰여지다, 보여지다 nghe rất phổ biến, nhưng theo chuẩn chính tả là thừa một lớp bị động. Viết bài thi, văn bản thì dùng , , .
- Dùng 를 cho chủ ngữ bị động: 문을 열렸어요. Câu đúng là (trừ kiểu câu bộ phận cơ thể như 발을 밟혔어요).
- Nhầm 에게 và 에: người, con vật dùng 에게/한테, sự vật dùng 에. "Bị gió thổi bay" là (barame naragasseoyo), không dùng 바람에게.
Bài tập nhỏ
Chuyển sang câu bị động:
- 경찰이 도둑을 잡았어요.
- 회사가 회의를 취소했어요.
- 바람이 문을 닫았어요.
- Dịch: "Không nghe thấy gì cả."
- Dịch: "Tôi được bạn mời đi ăn tối."
Đáp án: (1) (2) (3) (4) (amugeotdo an deullyeoyo). (5) (chinguhante jeonyeok chodaereul badasseoyo).
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết động từ đi với 이, 히, 리 hay 기?
Không có quy tắc tuyệt đối. Cách hiệu quả là học thuộc khoảng 20 cặp hay gặp trong bảng trên, rồi dựa vào mẹo âm cuối (ㄹ thường đi với 리, ㄱㄷㅂ với 히, ㄴㅁㅅ với 기) để đoán khi gặp từ mới.
보여요 và 봐요 khác nhau thế nào?
(bwayo) là "tôi xem, tôi nhìn" (chủ động, có chủ ý). (boyeoyo) là "nhìn thấy được", thứ đó hiện ra trước mắt. Tương tự, (deureoyo) là "nghe", là "nghe thấy".
걸리다 trong 감기에 걸렸어요 có phải bị động không?
걸리다 gốc là bị động của 걸다 (bị treo, bị mắc), nhưng đã có nhiều nghĩa riêng: mắc bệnh (, gamgie geollyeosseoyo, "Tôi bị cảm"), mất bao lâu (, samsip bun geollyeoyo, "Mất 30 phút"), bị phát hiện. Nên học như một động từ riêng.
Văn viết có dùng bị động nhiều hơn văn nói không?
Có. Tin tức, văn bản hành chính và bài luận dùng nhiều 되다 và 아/어지다, ví dụ 발표되다 (được công bố), 알려지다 (được biết đến). Khi nói chuyện, người Hàn thường lược chủ thể và dùng câu chủ động.
