Ngữ pháp (으)ㄹ 겸 trong tiếng Hàn: nói "tiện thể, kiêm", N 겸 N và khác 는 김에
Nội dung bài viết
Ngữ pháp (으)ㄹ 겸 nghĩa là "tiện thể, vừa để… vừa để": một việc bạn làm phục vụ hai mục đích cùng lúc. Gắn vào thân động từ: thân không có patchim thêm ㄹ 겸, có patchim thêm 을 겸, rồi nối vế sau là việc chính. Ví dụ: (undongdo hal gyeom georeoseo chulgeunhaeyo, "Tôi đi bộ đi làm, tiện thể tập thể dục luôn."). Muốn kể hai mục đích thì lặp hai lần: (baramdo ssoel gyeom chingudo mannal gyeom busane danyeowasseoyo, "Tôi đi Busan, vừa để hóng gió vừa để gặp bạn.").
Ngoài dạng gắn với động từ, 겸 còn đứng giữa hai danh từ với nghĩa "kiêm": (achim gyeom jeomsim, bữa sáng kiêm bữa trưa). Bài này đi lần lượt qua công thức, cách chia, các dạng 겸해서 và 겸사겸사, rồi so sánh với 는 김에.
Bảng công thức
| Mẫu | Ghép với | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| V + ㄹ 겸 | thân không patchim, thân có ㄹ | tiện thể nghỉ | |
| V + 을 겸 | thân có patchim | tiện thể ăn | |
| V1 (으)ㄹ 겸 V2 (으)ㄹ 겸 | hai mục đích | vừa để nghỉ vừa để đọc sách | |
| V + (으)ㄹ 겸해서 | nhấn vào việc gộp mục đích | nhân tiện để xem | |
| N 겸 N | hai danh từ | phòng khách kiêm phòng đọc |
Cách chia (으)ㄹ 겸 theo từng loại động từ
| Động từ | Dạng (으)ㄹ 겸 | Phiên âm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| hal gyeom | không patchim | ||
| bol gyeom | không patchim | ||
| mannal gyeom | không patchim | ||
| swil gyeom | không patchim | ||
| meogeul gyeom | có patchim | ||
| ilgeul gyeom | patchim kép | ||
| mandeul gyeom | patchim ㄹ: giữ nguyên, không thêm 을 | ||
| sal gyeom | patchim ㄹ | ||
| deureul gyeom | bất quy tắc ㄷ → ㄹ | ||
| georeul gyeom | bất quy tắc ㄷ | ||
| doul gyeom | bất quy tắc ㅂ → 우 |
Cách chia giống hệt định ngữ tương lai (으)ㄹ, nên nếu bạn đã quen , thì chỉ việc thay danh từ bằng 겸. Ôn lại phần này ở bài định ngữ 은/는/을.
Các cách dùng (으)ㄹ 겸
1. Một hành động, hai mục đích
Mục đích thứ nhất thường gắn tiểu từ để nói "cũng":
- (hangugeo gongbudo hal gyeom jamak eopsi deuramareul bwayo), "Tôi xem phim không phụ đề, tiện học tiếng Hàn luôn."
- (meorido sikil gyeom sanchaekhareo nagalkkayo?), "Mình ra ngoài đi dạo cho đầu óc thư thái nhé?"
2. Lặp lại: (으)ㄹ 겸 (으)ㄹ 겸
Khi có hai mục đích ngang nhau, dùng hai lần 겸, mỗi vế thường có 도:
- (gugyeongdo hal gyeom syopingdo hal gyeom myeongdonge gasseoyo), "Tôi đến Myeongdong vừa để ngắm phố vừa để mua sắm."
- (saldo ppael gyeom dondo akkil gyeom jeomsimeul dosirageuro ssa wayo), "Tôi mang cơm hộp đi làm, vừa để giảm cân vừa để tiết kiệm."
3. (으)ㄹ 겸해서 và 겸사겸사
(gyeomhaeseo) là 겸 cộng 하다 chia dạng 아서/어서. Nghĩa không đổi, giọng nói tự nhiên hơn và hay gặp trong hội thoại:
- (bumonimdo boel gyeomhaeseo gohyange naeryeogasseoyo), "Tôi về quê, nhân tiện thăm bố mẹ."
(gyeomsagyeomsa) là trạng từ "nhân thể, một công đôi việc", dùng khi không cần nói rõ hai mục đích là gì:
- (geuncheoe boril-i isseoseo gyeomsagyeomsa deulleosseoyo), "Tôi có việc gần đây nên tiện ghé qua."
4. N 겸 N: kiêm, vừa là… vừa là…
| Cụm | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| achim gyeom jeomsim | bữa sáng kiêm trưa, nói tắt là (ajeom) | |
| chimsil gyeom samusil | phòng ngủ kiêm văn phòng | |
| kape gyeom seojeom | quán cà phê kiêm hiệu sách | |
| gasu gyeom baeu | ca sĩ kiêm diễn viên | |
| gamdok gyeom juyeon | đạo diễn kiêm vai chính |
- (i bang-eun chimsil gyeom samusirieyo), "Phòng này là phòng ngủ kiêm chỗ làm việc."
- (neutge ireonaseo ajeomeul meogeosseoyo), "Dậy muộn nên ăn gộp bữa sáng với trưa."
(으)ㄹ 겸 khác 는 김에 thế nào?
Cả hai đều dịch là "nhân tiện", nên người học trung cấp rất hay lẫn. Điểm khác nằm ở việc nào có trước.
| (으)ㄹ 겸 | 는 김에 | |
|---|---|---|
| Vế trước là | mục đích của hành động ở vế sau | việc đang làm hoặc đã định làm sẵn |
| Vế sau là | hành động chính, phục vụ cả hai mục đích | việc làm thêm, tranh thủ |
| Tính chủ động | tính trước, có kế hoạch | thường nảy ra tại chỗ |
| Ví dụ |
Câu 운동도 할 겸 걸어가요 nghĩa là chọn đi bộ để tập thể dục luôn: tập thể dục là mục đích. Câu (mateue ganeun gime uyu jom sa wa, "Đằng nào cũng ra siêu thị thì mua giúp sữa nhé") thì việc ra siêu thị đã có sẵn, mua sữa chỉ là tranh thủ. Bài chi tiết về mẫu kia: ngữ pháp 는 김에.
So với hay , vốn chỉ nêu một mục đích, (으)ㄹ 겸 ngầm báo rằng còn một lý do khác nữa. Xem thêm bài mục đích (으)러 và 기 위해.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gắn với tính từ. Sai: . (으)ㄹ 겸 nêu mục đích nên chỉ đi với động từ hành động.
- Chia quá khứ trước 겸. Sai: . Thì quá khứ đặt ở vế sau:
- Thêm 을 sau patchim ㄹ. Sai: . Đúng: .
- Vế sau không phải hành động. Sai: Vế sau cần một việc bạn chủ động làm, như đi đâu, mua gì, ăn gì.
- Quên 도 khi lặp hai lần. Câu không có 도 vẫn đúng ngữ pháp nhưng nghe cụt; người Hàn gần như luôn nói .
Bài tập nhỏ
Chia động từ trong ngoặc với (으)ㄹ 겸:
- (Câu này có ổn không?)
Đáp án: 1. ; 2. , ; 3. , ; 4. Chia đúng là nhưng câu chỉ có một mục đích, nên dùng tự nhiên hơn.
Câu hỏi thường gặp
(으)ㄹ 겸 nghĩa là gì?
Là "tiện thể, vừa để": hành động ở vế sau phục vụ thêm mục đích nêu ở vế trước. Dạng lặp (으)ㄹ 겸 (으)ㄹ 겸 dịch là "vừa để… vừa để…".
겸해서 khác 겸 không?
Nghĩa như nhau. 겸해서 dài hơn một chút và nghe tự nhiên trong lời nói; trong văn viết ngắn gọn, 겸 là đủ.
N 겸 N dùng thế nào?
Đặt 겸 giữa hai danh từ để nói một vật, một người đảm nhận hai vai: là ca sĩ kiêm diễn viên. Từ chính là dạng rút gọn của 아침 겸 점심.
Có dùng (으)ㄹ 겸 với câu mệnh lệnh không?
Có: (baramdo ssoel gyeom gachi nagaja, "Ra ngoài cùng nhau đi, tiện hóng gió luôn"). Vế sau chia mệnh lệnh, rủ rê hay quá khứ đều được.
