Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp (으)ㄴ 지 되다 trong tiếng Hàn: làm gì được bao lâu rồi
Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp (으)ㄴ 지 되다 trong tiếng Hàn: làm gì được bao lâu rồi

Admin
8 phút đọc23 lượt xem
Nội dung bài viết

Muốn nói "làm gì được bao lâu rồi" bằng tiếng Hàn, dùng mẫu V-(으)ㄴ 지 + khoảng thời gian + 되다: thân động từ có patchim thêm 은 지, không có patchim thêm ㄴ 지, rồi đến khoảng thời gian và 됐어요. Ví dụ: (hangugeoreul baeun ji i nyeoni dwaesseoyo, "Tôi học tiếng Hàn được 2 năm rồi"). Câu hỏi tương ứng là (hangugeoreul baeun ji eolmana dwaesseoyo?, "Bạn học tiếng Hàn được bao lâu rồi?"). Ngoài 되다 còn dùng 넘다 (hơn) và 지나다 (trôi qua) ở cuối câu.

Bảng công thức

Muốn nóiCông thứcVí dụNghĩa
Làm gì được (khoảng thời gian) rồiV-(으)ㄴ 지 + thời gian + 되다Tôi sang Hàn được 1 năm rồi.
Đã hơn (khoảng thời gian)V-(으)ㄴ 지 + thời gian + 넘다Cưới nhau hơn 10 năm rồi.
Đã trôi qua (khoảng thời gian)V-(으)ㄴ 지 + thời gian + 지나다Tốt nghiệp đã 3 năm trôi qua.
Hỏi được bao lâu rồiV-(으)ㄴ 지 얼마나 됐어요?Bạn sống ở đây được bao lâu rồi?
Mới được (thời gian ngắn)V-(으)ㄴ 지 + thời gian + 밖에 안 되다Tôi mới vào công ty được một tháng.
Chưa được bao lâuV-(으)ㄴ 지 얼마 안 되다Tôi mới chuyển nhà chưa lâu.
Lâu rồiV-(으)ㄴ 지 오래되다Lâu lắm rồi tôi chưa xem phim.
Đã lâu không làm안/못 V-(으)ㄴ 지 + thời gian + 되다Đã 2 năm tôi không về quê được.

Trợ từ 이/가 sau khoảng thời gian có thể giữ hoặc bỏ: và đều đúng, khi nói nhanh người Hàn hay bỏ. Chữ 지 ở đây là danh từ phụ thuộc chỉ khoảng thời gian, nên viết cách ra: 배운 지, không viết 배운지.

Cách chia (으)ㄴ 지 theo thân động từ

Phần (으)ㄴ chính là đuôi định ngữ quá khứ của động từ, giống như trong (eoje bon yeonghwa, "bộ phim xem hôm qua"). Ai đã học định ngữ 은/는/을 sẽ chia được ngay. Quy tắc như sau:

Thân động từCách chiaVí dụPhiên âm
Không patchim+ ㄴ 지 / baeuda / baeun ji
Không patchim+ ㄴ 지 / mannada / mannan ji
하다한 지 / gongbuhada / gongbuhan ji
Có patchim+ 은 지 / meokda / meogeun ji
Có patchim+ 은 지 / kkeunta / kkeuneun ji
Patchim ㄹbỏ ㄹ, + ㄴ 지 / salda / san ji
Patchim ㄹbỏ ㄹ, + ㄴ 지 / mandeulda / mandeun ji
Bất quy tắc ㄷㄷ thành ㄹ, + 은 지 / deutda / deureun ji
Bất quy tắc ㅂㅂ thành 우, + ㄴ 지 / dopda / doun ji
Bất quy tắc ㅅbỏ ㅅ, + 은 지 / jitda / jieun ji

Với danh từ, chuyển sang động từ 되다 (trở thành): (daehaksaengi doen ji il nyeon dwaesseoyo, "Tôi thành sinh viên được 1 năm rồi"). Với tính từ, mẫu này không dùng trực tiếp; cần biến tính từ thành động từ bằng 아/어지다, ví dụ (hoesaga bappajin ji han dal dwaesseoyo, "Công ty bận lên được một tháng rồi").

Ba động từ cuối câu: 되다, 넘다, 지나다

되다: tròn, được (khoảng thời gian)

Đây là cách nói phổ biến nhất. Dù câu mang nghĩa hiện tại, động từ vẫn chia ở dạng quá khứ 됐어요, vì khoảng thời gian đó "đã đủ". Muốn nói "sắp tròn" thì dùng , còn nói về tương lai thì dùng 돼요.

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
chingureul mannan ji iljuil dwaesseoyoGặp bạn được một tuần rồi.
dambaereul kkeuneun ji il nyeon dwaesseoyoTôi bỏ thuốc lá được 1 năm rồi.
i ireul sijakan ji il nyeoni da doeeo gayoTôi bắt đầu công việc này gần tròn 1 năm.
daeum darimyeon hanguge on ji il nyeoni dwaeyoSang tháng là tôi sang Hàn tròn 1 năm.

넘다: đã hơn

넘다 nghĩa là vượt qua, nên câu mang ý "đã quá mốc đó". Người Hàn hay dùng khi muốn nhấn là thời gian khá dài.

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
hanguge on ji yuk gaewori neomeosseoyoTôi sang Hàn đã hơn 6 tháng.
babeul meogeun ji daseot sigani neomeosseoyoĂn cơm đã hơn năm tiếng rồi.

지나다: đã trôi qua

지나다 nhấn cảm giác thời gian trôi, hay đi với (beolsseo, "đã, mới đó mà") để bày tỏ sự ngạc nhiên.

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
heeojin ji beolsseo sam nyeoni jinasseoyoChia tay mà đã 3 năm trôi qua.
i jibeun jieun ji isim nyeoni jinasseoyoCăn nhà này xây được 20 năm rồi.

Hỏi và trả lời: 얼마나 됐어요?

Câu hỏi "được bao lâu rồi" chỉ cần thay khoảng thời gian bằng (eolmana, "bao nhiêu, bao lâu"). Với người lớn tuổi hoặc khách hàng, thêm kính ngữ vào 되다: (eolmana doesyeosseoyo?).

Câu hỏiCâu trả lờiNghĩa
Học tiếng Hàn bao lâu rồi? Khoảng 1 năm.
Anh làm ở đây bao lâu rồi? Hơn 3 năm.
Hai người quen nhau bao lâu rồi? Giờ là được 100 ngày.
Sang Hàn lâu chưa? Chưa, mới thôi.

Câu hỏi này xuất hiện rất nhiều trong buổi phỏng vấn và lúc làm quen, nên đáng học thuộc cùng các câu trong bài tự giới thiệu bằng tiếng Hàn. Lưu ý : 쯤 (jjeum) nghĩa là "khoảng", gắn liền sau khoảng thời gian.

Phân biệt (으)ㄴ 지 với 는지, 동안 và 후에

(으)ㄴ 지 và 는지

Hai mẫu này trông gần giống nhau nhưng khác hẳn nghĩa. -는지 (với tính từ là -(으)ㄴ지, với danh từ là 인지) là đuôi câu hỏi gián tiếp, nghĩa là "có… hay không, … gì, … ở đâu", đi kèm 알다, 모르다, 궁금하다. Đuôi này viết liền với thân từ.

MẫuVí dụPhiên âmNghĩa
V-(으)ㄴ 지 (thời gian)geu sarami hanguge on ji il nyeon dwaesseoyoNgười đó sang Hàn được 1 năm rồi.
V-았/었는지 (hỏi gián tiếp)geu sarami hanguge wanneunji mollayoTôi không biết người đó đã sang Hàn chưa.
V-는지 (hỏi gián tiếp)geu sarami eodi saneunji arayo?Bạn có biết người đó sống ở đâu không?

Cách nhận ra nhanh: sau 지 có khoảng thời gian và 되다, 넘다, 지나다 là mẫu thời gian; sau 지 có 알다, 모르다 là câu hỏi gián tiếp. Mẫu thời gian không bao giờ dùng 는.

(으)ㄴ 지 và 동안

(i nyeon dongan hangugeoreul baewosseoyo) nghĩa là "Tôi đã học tiếng Hàn trong 2 năm", chỉ độ dài của việc học, và việc đó có thể đã dừng. Còn tính thời gian từ lúc bắt đầu đến bây giờ. Với việc xảy ra một lần như cưới, sang Hàn, tốt nghiệp, bắt buộc dùng (으)ㄴ 지: nói 결혼한 지 5년 됐어요, không nói 5년 동안 결혼했어요.

(으)ㄴ 지 và (으)ㄴ 후에

(babeul meogeun hue sanchaekaeyo, "Ăn cơm xong thì đi dạo") nói việc tiếp theo sau một việc. (으)ㄴ 지 chỉ đo khoảng thời gian đã trôi qua, phía sau gần như luôn là thời gian kèm 되다, 넘다, 지나다. Một cách nói khác gần nghĩa với (으)ㄴ 지 là dùng 전부터: (i nyeon jeonbuteo hangugeoreul baeugo isseoyo, "Tôi học tiếng Hàn từ 2 năm trước đến giờ").

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 한국어를 배우는 지 2년 됐어요.Mẫu thời gian luôn dùng (으)ㄴ, không dùng 는.
✗ 배운지 2년 됐어요.지 là danh từ phụ thuộc, viết cách ra.
✗ 서울에 살은 지 3년 됐어요.Patchim ㄹ rụng trước ㄴ.
✗ 5년 동안 결혼했어요.Việc xảy ra một lần thì đo từ thời điểm đó tới nay.
✗ 2년 되요.되요 là lỗi chính tả, viết 돼요 (되어요) hoặc 됐어요.
✗ 바쁜 지 한 달 됐어요.Tính từ phải đổi thành động từ bằng 아/어지다.

Bài tập nhỏ

Hoàn thành câu bằng (으)ㄴ 지:

  1. 한국에 (오다) ___ 3개월 됐어요.
  2. 이 책을 (읽다) ___ 오래됐어요.
  3. 여기 (살다) ___ 얼마나 됐어요?
  4. Dịch: "Tôi làm ở công ty này được hơn 2 năm."
  5. Sửa câu sai: 그 노래를 듣은 지 일주일 됐어요.

Đáp án:

  1. (듣다 bất quy tắc ㄷ)

Câu hỏi thường gặp

Viết 배운 지 hay 배운지?

Với nghĩa thời gian, chuẩn chính tả là viết cách: . Bạn sẽ thấy nhiều người viết liền trên mạng, nhưng trong bài thi viết nên viết cách. Đuôi hỏi gián tiếp -는지, -(으)ㄴ지 mới viết liền.

Tại sao nghĩa hiện tại mà lại dùng 됐어요?

됐어요 là quá khứ của 되다, hiểu là "đã đủ, đã tròn" khoảng thời gian đó. Thời điểm đủ đã qua nên dùng quá khứ, giống như tiếng Việt nói "được 2 năm rồi". Các thì của động từ xem thêm ở bài thì quá khứ 았/었어요.

(으)ㄴ 지 khác (으)ㄴ 적이 있다 thế nào?

(hanguge gan jeogi isseoyo) nói về kinh nghiệm "đã từng sang Hàn". (으)ㄴ 지 không nói chuyện từng hay chưa từng, chỉ đo thời gian từ lúc làm đến nay. Mẫu kinh nghiệm được giảng ở bài (으)ㄴ 적이 있다.

Nói "đã lâu không gặp" theo mẫu này được không?

Được: (mot mannan ji oraedwaesseoyo, "Lâu rồi không gặp được nhau"). Khi chào nhau thì người Hàn dùng câu ngắn (oraenmanieyo).