
Ngữ pháp 게 되다 trong tiếng Hàn: nghĩa và phân biệt với 아/어지다
Nội dung bài viết
Ngữ pháp 게 되다 (ge doeda) gắn vào gốc động từ để nói một việc xảy ra do hoàn cảnh, không hẳn do mình chủ động quyết định: "được làm gì", "phải làm gì", "rồi thì cũng…", "trở nên…". Cách ghép rất dễ, mọi gốc từ đều thêm 게 되다, không phân biệt patchim. Ví dụ: (daeum dare hanguge gage dwaesseoyo, "Tháng sau tôi được đi Hàn") và (hanguk deuramareul bodaga hangugeoreul joahage dwaesseoyo, "Xem phim Hàn rồi tôi thành ra thích tiếng Hàn"). Khi muốn nói tính từ "trở nên lạnh, trở nên đẹp", người Hàn thường dùng 아/어지다 thay vì 게 되다.
Bảng công thức
| Thì | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hiện tại, sự thật chung | V + 게 돼요 | Thành ra hay gặp nhau. | |
| Quá khứ (dùng nhiều nhất) | V + 게 됐어요 | Tôi được làm ở công ty Hàn. | |
| Tương lai | V + 게 될 거예요 | Rồi bạn sẽ biết thôi. | |
| Trang trọng | V + 게 되었습니다 | Lần này tôi sẽ kết hôn. | |
| Phủ định: không còn… nữa | V + 지 않게 되다 / 안 V + 게 되다 | Tôi không còn uống rượu nữa. | |
| Trở nên làm được | V + (으)ㄹ 수 있게 되다 | Tôi đã nói được tiếng Hàn. |
Phần thay đổi theo thì nằm ở 되다. Hai dạng hay viết sai: 돼요 (gộp từ 되어요) và 됐어요 (gộp từ 되었어요). Viết 되요 hoặc 됬어요 là sai chính tả.
Cách ghép 게 되다 với động từ
Lấy gốc động từ (bỏ 다) rồi thêm 게 되다. Vì 게 bắt đầu bằng phụ âm, các bất quy tắc ㄷ, ㅂ, ㄹ, 르 không bị kích hoạt, gốc giữ nguyên.
| Động từ | Nghĩa | + 게 되다 | Quá khứ |
|---|---|---|---|
| đi | |||
| ăn | |||
| biết | |||
| sống | |||
| nghe | |||
| giúp | |||
| gọi, hát | |||
| học |
게 되다 viết cách một khoảng sau gốc động từ: 가게 되다, không viết 가게되다. Nếu chưa quen chia 았/었어요 cho 되다, xem lại bài thì quá khứ 았어요/었어요.
Cách dùng 1: kết quả do hoàn cảnh, không do mình chọn
Đây là nghĩa gốc. Người nói muốn cho thấy việc đó xảy ra vì công ty, vì thời tiết, vì cơ duyên, chứ không phải tự mình quyết. Tiếng Việt hay dịch là "thành ra", "phải", "bị".
| Câu tiếng Hàn | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hoesa il ttaemune busaneuro isahage dwaesseoyo | Vì việc công ty mà tôi phải chuyển đến Busan. | |
| gapjagi chuljangeul gage dwaesseoyo | Tự nhiên tôi phải đi công tác. | |
| biga waseo jibe itge dwaesseoyo | Trời mưa nên thành ra ở nhà. | |
| ibeon jumaredo ilhage dwaesseoyo | Cuối tuần này tôi cũng phải làm việc. |
Cách dùng 2: "được làm gì", báo tin một cách khiêm tốn
Khi báo tin vui như được nhận việc, được học bổng, sắp cưới, người Hàn thường dùng 게 되다 thay vì nói thẳng "tôi quyết định". Cách nói này nghe khiêm tốn, như thể mọi chuyện nhờ hoàn cảnh hay người khác giúp.
| Câu tiếng Hàn | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ibeon hakgie janghakgeumeul batge dwaesseoyo | Học kỳ này tôi được nhận học bổng. | |
| daeum dalbuteo i timeseo ilhage doeeotseumnida | Từ tháng sau tôi sẽ làm việc ở nhóm này. | |
| chingu sogaero jigeumui nampyeoneul mannage dwaesseoyo | Nhờ bạn giới thiệu mà tôi gặp chồng tôi bây giờ. |
Câu tự giới thiệu ở chỗ làm mới thường mở bằng mẫu này: (ibeone gachi ilhage doen minsuimnida, "Tôi là Minsu, từ nay sẽ cùng làm việc với mọi người"). Ở đây 된 là định ngữ quá khứ của 되다.
Cách dùng 3: thay đổi dần, "trở nên", "rồi thì cũng"
Với động từ chỉ thói quen, cảm xúc, khả năng, 게 되다 cho thấy một sự thay đổi diễn ra theo thời gian: trước không thế, giờ thì thế.
| Câu tiếng Hàn | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| cheoeumeneun mot meogeonneunde ije gimchireul meokge dwaesseoyo | Lúc đầu không ăn được, giờ tôi đã ăn được kimchi. | |
| geu sasireul eoje alge dwaesseoyo | Hôm qua tôi mới biết chuyện đó. | |
| gachi ilhamyeonseo geu sarameul joahage dwaesseoyo | Làm việc chung rồi tôi đâm ra thích người đó. | |
| hanguge salmyeonseo dambaereul an piuge dwaesseoyo | Sống ở Hàn rồi tôi bỏ hút thuốc. | |
| yeonseupaeseo unjeonhal su itge dwaesseoyo | Nhờ tập luyện mà tôi đã lái xe được. |
알게 되다 là cụm rất hay gặp, nghĩa "biết được, mới biết". Muốn nói "đã có thể làm gì" thì ghép với (으)ㄹ 수 있다 như câu cuối.
Cách dùng 4: dự đoán điều sẽ xảy ra
Ở thì tương lai, 게 될 거예요 nói về một kết quả gần như chắc chắn sẽ tới: (yeolsimhi hamyeon jalhage doel geoyeyo, "Chăm chỉ thì rồi sẽ giỏi thôi"), (najunge huhoehage doel geoyeyo, "Sau này bạn sẽ hối hận đấy"). Muốn so các cách nói tương lai khác, xem bài (으)ㄹ 거예요.
Phân biệt 게 되다 và 아/어지다
Cả hai đều dịch được là "trở nên", nhưng người Hàn chia việc khá rõ. 아/어지다 đi với tính từ để nói trạng thái thay đổi. 게 되다 đi với động từ để nói hành động, tình huống thay đổi.
| Ý muốn nói | Tự nhiên | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trời trở lạnh | Trời đã lạnh rồi. | tính từ 춥다 → 아/어지다 | |
| Tiếng Hàn khá lên | Tiếng Hàn đã khá lên. | tính từ 좋다 → 아/어지다 | |
| Thành ra thích | Tôi thành ra thích nhạc Hàn. | động từ 좋아하다 → 게 되다 | |
| Thành ra biết | Tôi đã biết bí mật. | động từ 알다 → 게 되다 |
Câu 춥게 됐어요 không sai ngữ pháp nhưng nghe gượng, người bản xứ hầu như luôn nói 추워졌어요. Bài riêng về mẫu kia ở ngữ pháp 아/어지다. Với danh từ thì cả hai đều không dùng, phải nói N이/가 되다: (uisaga dwaesseoyo, "Tôi đã thành bác sĩ").
Phân biệt 게 되다 với 기로 하다 và 게 하다
| Mẫu | Ý | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| V + 게 되다 | việc xảy ra do hoàn cảnh | Thành ra tôi chuyển lên Seoul. | |
| V + 기로 하다 | mình tự quyết định | Tôi đã quyết định chuyển lên Seoul. | |
| V + 게 하다 | bắt, cho người khác làm | Mẹ bắt tôi đi ngủ sớm. |
게 하다 trông giống nhưng là câu sai khiến, chủ ngữ khiến người khác làm. Chi tiết ở bài câu sai khiến 게 하다.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch mọi chữ "được" thành 게 되다. "Được" theo nghĩa xin phép là 아/어도 되다 (, "Đi được không?"), theo nghĩa có khả năng là (으)ㄹ 수 있다. Chỉ dùng 게 되다 khi "được" là cơ hội đến từ hoàn cảnh.
- Viết 되요, 됬어요. Đúng là và . Mẹo: thay 되 bằng 하 mà thấy hợp với 해 thì viết 돼.
- Dùng 게 되다 cho tính từ. "Trở nên đẹp" nên nói thay vì 예쁘게 됐어요.
- Dùng 게 되다 khi chính mình quyết định. Câu "Tôi quyết định học thạc sĩ" nên là Nếu dùng 가게 됐어요, người nghe hiểu là bạn được nhận hoặc buộc phải đi.
- Viết liền 게되다. Phải có khoảng trắng: 가게 되다.
Bài tập nhỏ
Chia động từ trong ngoặc với 게 되다 ở thì quá khứ, hoặc chọn mẫu đúng.
| Câu | Đề bài |
|---|---|
| 1 | 회사 사정 때문에 다음 주에 일본에 (가다) ___. |
| 2 | 한국에 와서 매운 음식을 (먹다) ___. |
| 3 | 그 소식을 뉴스를 보고 (알다) ___. |
| 4 | Chọn: 날씨가 (따뜻하게 됐어요 / 따뜻해졌어요). |
| 5 | Chọn: 저는 내년에 유학을 가기로 (했어요 / 됐어요). (tự mình quyết định) |
Đáp án:
- (tính từ dùng 아/어지다)
- (quyết định của mình dùng 기로 하다)
Câu hỏi thường gặp
Ngữ pháp 게 되다 có dùng ở thì hiện tại không?
Có, nhưng ít hơn. 게 돼요 ở hiện tại thường chỉ một kết quả lặp lại theo lẽ tự nhiên: (hanguge salmyeon hanguk eumsigeul jaju meokge dwaeyo, "Sống ở Hàn thì tự nhiên sẽ hay ăn món Hàn").
"Được làm gì" tiếng Hàn nói thế nào cho đúng?
Tuỳ nghĩa: được cơ hội thì , được phép thì , làm được thì . Ba câu đều dịch là "được đi" nhưng người Hàn nghe ra ba ý khác nhau.
Có dùng 게 되다 trong văn viết, email công việc không?
Rất hay dùng, ở dạng 게 되었습니다. Ví dụ báo nghỉ việc, chuyển công tác: (daeum dalbuteo dareun buseoro omgige doeeotseumnida, "Từ tháng sau tôi chuyển sang phòng khác").
