Ngữ pháp (으)ㄴ/는 반면에 trong tiếng Hàn: nói "trái lại"
Nội dung bài viết
Ngữ pháp (으)ㄴ/는 반면에 nghĩa là "trái lại", "trong khi đó", dùng để đặt hai sự thật đối lập cạnh nhau. Động từ ở hiện tại thêm 는 반면에, tính từ thêm (으)ㄴ 반면에, danh từ thêm 인 반면에. Ví dụ: (Eonnineun kiga keun banmyeone jeoneun kiga jagayo., "Chị tôi cao, trái lại tôi thấp") và (Suibeun jeungga han banmyeon jijureun gamsohaetda., "Thu nhập tăng, trong khi chi tiêu giảm"). Cấu trúc này mang sắc thái văn viết, rất hợp với bài viết so sánh số liệu ở câu 53 TOPIK II.
Bảng công thức
| Loại từ | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Động từ (hiện tại) | V + 는 반면에 | ăn, trái lại... | |
| Động từ (quá khứ) | V + (으)ㄴ 반면에 | đã tăng, trái lại... | |
| Tính từ có patchim | A + 은 반면에 | nhỏ, trái lại... | |
| Tính từ không patchim | A + ㄴ 반면에 | rẻ, trái lại... | |
| 있다, 없다 | 있는 / 없는 반면에 | ngon, trái lại... | |
| Danh từ | N + 인 반면에 | là học sinh, trái lại... |
(banmyeon) là danh từ Hán Hàn (反面), nghĩa gốc là "mặt trái". Phía trước nó là định ngữ, nên cách chia giống hệt khi bổ nghĩa cho danh từ. Nếu chưa chắc phần định ngữ, xem lại bài định ngữ 은/는/을. Chữ ở cuối có thể bỏ: (ssan banmyeon) và (ssan banmyeone) cùng nghĩa, văn viết hay bỏ 에 cho gọn.
Cách chia theo từng loại từ
Động từ
| Nguyên mẫu | Hiện tại | Quá khứ |
|---|---|---|
| gada | ||
| meokda | ||
| jeungga hada | ||
| salda (rơi ㄹ) | ||
| deutda (bất quy tắc ㄷ) |
Tính từ
| Nguyên mẫu | Dạng 반면에 | Ghi chú |
|---|---|---|
| bissada | không patchim, thêm ㄴ | |
| manta | có patchim, thêm 은 | |
| gilda | gốc có ㄹ: bỏ ㄹ, thêm ㄴ | |
| deopda | bất quy tắc ㅂ thành 운 | |
| pyeollihada | 하다 thành 한 | |
| jaemiitda | có 있다 thì dùng 는 |
Các cách dùng kèm ví dụ
1. Đối lập giữa hai người, hai vật
Mỗi vế có một chủ thể riêng, thường đánh dấu bằng 은/는 để làm rõ sự so sánh.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Dongsaengeun chaegeul mani ingneun banmyeone jeoneun geoui an ilgeoyo. | Em tôi đọc nhiều sách, trái lại tôi hầu như không đọc. | |
| Seoureun gyeoure chuun banmyeone Hojjimineun il lyeon naenae deowoyo. | Seoul mùa đông lạnh, trong khi TP.HCM nóng quanh năm. |
2. Hai mặt trái ngược của cùng một thứ
Dùng để nói ưu điểm và nhược điểm. Đây là cách dùng hay gặp nhất trong bài viết nghị luận.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| I sikdangeun eumsigi masinneun banmyeone gagyeogi bissayo. | Quán này đồ ăn ngon, nhưng ngược lại giá đắt. | |
| Dosi saenghwareun pyeollihan banmyeon seuteureseuga manta. | Cuộc sống thành phố tiện lợi, trái lại nhiều căng thẳng. | |
| I ireun wolgeubi maneun banmyeone swineun nari jeogeoyo. | Việc này lương cao, ngược lại ngày nghỉ ít. |
3. Mô tả số liệu tăng giảm
Văn viết dùng đuôi ㄴ다/는다 hoặc 았다/었다 và thường bỏ 에.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Onlain panmaeryangeun kkujunhi neureonan banmyeon maejang panmaeryangeun jureodeureotda. | Doanh số trực tuyến tăng đều, trong khi doanh số tại cửa hàng giảm. | |
| Isipdaeneun yeonghwareul seontaekhan biyuri nopeun banmyeon yuksipdaeneun sanchaegeul seontaekhan biyuri nopatda. | Nhóm tuổi 20 chọn xem phim nhiều, trái lại nhóm tuổi 60 chọn đi dạo nhiều. |
Mẫu câu cho bài viết số 53 TOPIK II
Câu 53 yêu cầu viết 200 đến 300 chữ mô tả biểu đồ, bảng số liệu. Đề hầu như luôn có hai nhóm để so sánh (nam và nữ, năm trước và năm sau), nên là công cụ rất tiện. Các khung câu nên thuộc:
- 남자는 ~(으)ㄴ 반면 여자는 ~았다/었다. So sánh hai nhóm.
- 2015년에는 ~였던 반면 2025년에는 ~로 증가했다. So sánh hai thời điểm.
- 장점으로는 ~이/가 있는 반면 단점으로는 ~이/가 있다. Ưu và nhược điểm.
- hoặc (ie banhae) đứng đầu câu sau để nối hai câu riêng.
Đoạn mẫu tự đặt với số liệu giả định:
Dịch: "Theo kết quả khảo sát, tỷ lệ nam tập thể dục là 45%, trong khi nữ chỉ có 20%. Ngược lại, tỷ lệ đọc sách ở nữ là 35%, cao hơn nam." Câu đầu dùng N + 인 반면 với con số, câu sau dùng làm từ nối đầu câu. Đuôi văn viết ㄴ다/는다 có ở bài đuôi câu văn viết 한다.
Phân biệt 반면에 với 지만 và 는데
| Tiêu chí | (으)ㄴ/는 반면에 | 지만 | 는데 |
|---|---|---|---|
| Nghĩa | trái lại, trong khi đó | nhưng | nhưng (nhẹ), còn dùng nêu bối cảnh |
| Văn phong | văn viết, trang trọng | mọi văn phong | chủ yếu văn nói |
| Hai vế phải đối lập rõ | có | không bắt buộc | không bắt buộc |
| Dùng nhượng bộ ("dù... vẫn") | không | có | có |
| Vế sau là mệnh lệnh, rủ rê | không tự nhiên | được | được |
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Biga ojiman sanchaekhaesseoyo. | Trời mưa nhưng tôi vẫn đi dạo. (nhượng bộ, không dùng 반면에) | |
| I oseun yeppeunde jom bissayo. | Cái áo này đẹp nhưng hơi đắt. (văn nói) | |
| I oseun dijaini yeppeun banmyeone gagyeogi bissayo. | Cái áo này thiết kế đẹp, trái lại giá đắt. (đối lập hai mặt, trang trọng) |
Nói chuyện hằng ngày, và tự nhiên hơn. Khi viết bài luận, báo cáo, bài TOPIK thì giúp câu chặt chẽ và đúng văn phong. Bài ngữ pháp 지만 và bài ngữ pháp 는데 có thêm ví dụ cho hai đuôi kia.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 는 cho tính từ: ✗ 비싸는 반면에 → ✓ . Chỉ động từ và 있다/없다 mới dùng 는.
- Quên 인 với danh từ: ✗ 학생 반면에 → ✓ .
- Chia 있다 như tính từ: ✗ 맛있은 반면에 → ✓ .
- Dùng cho nhượng bộ: ✗ 피곤한 반면에 일했어요 (để nói "mệt nhưng vẫn làm") → ✓
- Dùng (으)ㄴ cho thói quen hiện tại: ✗ 동생은 많이 먹은 반면에 (khi muốn nói em ăn nhiều) → ✓ .
- Hai vế không đối lập: ✗ 한국어는 재미있는 반면에 유용해요. Hai ý cùng chiều tích cực thì dùng hoặc ㄹ 뿐만 아니라.
Nhớ nhanh
- Động từ 는, tính từ (으)ㄴ, danh từ 인, rồi + 반면(에).
- Hai vế phải là hai sự thật trái chiều.
- Văn viết, TOPIK 53, 54: dùng 반면. Nói chuyện: dùng 지만, 는데.
- Không dùng cho nghĩa "dù... vẫn".
Bài tập nhỏ
Nối hai câu bằng (으)ㄴ/는 반면에.
- 형은 운동을 좋아해요. / 저는 운동을 싫어해요.
- 이 방은 넓어요. / 좀 어두워요.
- 시골은 공기가 좋아요. / 교통이 불편해요.
- 작년에는 수출이 늘었다. / 수입은 줄었다. (văn viết)
- 그 사람은 가수예요. / 연기도 잘해요. (Có dùng được 반면에 không?)
Đáp án:
- (hoặc , vì 늘다 rơi ㄹ)
- Không nên, vì hai ý không đối lập. Dùng
Câu hỏi thường gặp
반면에 và 반면 khác nhau không?
Không khác nghĩa. không có 에 gọn hơn, hay gặp trong văn viết và báo chí. Khi nói, nghe tự nhiên hơn.
반면에 có đứng đầu câu được không?
Được. (banmyeone) đứng đầu câu có nghĩa "ngược lại", nối với câu trước: Lúc này nó là trạng từ nối câu, không chia gì cả.
Có ngữ pháp nào đồng nghĩa với (으)ㄴ/는 반면에 không?
Gần nghĩa nhất là (으)ㄴ/는 데 반해 và cụm nối câu , đều thuộc văn viết. Bài ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK có thêm các cặp hay ra trong đề đọc.
Ngữ pháp này thuộc trình độ nào?
Đây là ngữ pháp trung cấp, gặp nhiều trong đề TOPIK II, cả phần đọc lẫn phần viết. Người học sơ cấp nên nắm chắc trước rồi mới học .