Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 는 동안 trong tiếng Hàn: "trong khi", "trong suốt" và khác 는 사이에

Admin
7 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp 는 동안 nghĩa là trong lúc, trong suốt khoảng thời gian một hành động diễn ra. Động từ nối trực tiếp với 는 동안(에), còn danh từ chỉ thời gian chỉ cần thêm 동안 phía sau. Ví dụ: (jega yorihaneun dongan aideureun tellebijeoneul bwasseoyo, "trong lúc tôi nấu ăn, bọn trẻ xem tivi"), (banghak dongan areubaiteureul haesseoyo, "trong kỳ nghỉ tôi đi làm thêm").

Mẫu này thuộc nhóm ngữ pháp sơ cấp, dùng hằng ngày khi kể chuyện. Điểm cần nắm là cách nối với động từ batchim ㄹ, và chỗ khác của nó so với 는 사이에 và (으)면서, hai mẫu cũng dịch được là trong khi.

Bảng công thức

Loại từGốcDạng 동안Phiên âmNghĩa
Động từ không batchimjaneun dongantrong lúc ngủ
Động từ có batchimmeongneun dongantrong lúc ăn
Động từ batchim ㄹsaneun dongantrong thời gian sống
Động từ batchim ㄹmandeuneun dongantrong lúc làm
있다, 없다inneun dongantrong thời gian ở
Danh từ thời gianbanghak dongantrong kỳ nghỉ
Số + đơn vị thời giansamnyeon dongantrong ba năm

Động từ có batchim ㄹ bỏ ㄹ trước 는: 살다 thành 사는, 만들다 thành 만드는. Đây là cùng quy tắc với định ngữ 는, vì 는 동안 thực chất là định ngữ 는 bổ nghĩa cho danh từ 동안 (khoảng thời gian).

V + 는 동안: trong lúc làm gì

1. Hai người, hai việc trong cùng khoảng thời gian

  • (dongsaeng-i janeun dongan jeoneun bang-eul cheongsohaesseoyo, "trong lúc em ngủ, tôi dọn phòng")
  • (eommaga jang-eul boneun dongan aineun chaeseo gidaryeosseoyo, "trong lúc mẹ đi chợ, đứa bé đợi trong xe")

2. Một người, một giai đoạn dài

  • (hanguge saneun dongan joeun chingureul mani sagwieosseoyo, "trong thời gian sống ở Hàn, tôi kết bạn với nhiều người tốt")
  • (jega eomneun dongan goyang-i bap jom juseyo, "trong lúc tôi đi vắng, nhờ bạn cho mèo ăn")

3. Câu quá khứ vẫn dùng 는 동안

Thì quá khứ chỉ đặt ở cuối câu. Vế trước giữ nguyên 는, kể cả khi kể chuyện năm ngoái: (jangnyeone ilbone inneun dongan maeil ilgireul sseosseoyo, "năm ngoái, trong thời gian ở Nhật, ngày nào tôi cũng viết nhật ký").

N + 동안: trong khoảng thời gian bao lâu

Với danh từ, 동안 đứng ngay sau, viết cách một khoảng trắng. Danh từ phải là một khoảng thời gian, như kỳ nghỉ, ba ngày, một tiếng.

  • (du sigan dongan beoseureul gidaryeosseoyo, "tôi đợi xe buýt suốt hai tiếng")
  • (iljuil dongan hyugareul gayo, "tôi đi nghỉ một tuần")
  • (hyuga dongane chaegeul se gwon ilgeosseoyo, "trong kỳ nghỉ tôi đọc được ba cuốn sách")

Thêm 에 thành 동안에 không đổi nghĩa nhiều. Nó hơi nhấn rằng việc ở vế sau xảy ra bên trong khoảng thời gian đó. Hai từ ghép hay gặp nên viết liền: (geudongan, "thời gian qua") và (oraetdongan, "suốt một thời gian dài"). Ví dụ (geudongan jal jinaesseoyo, "thời gian qua bạn khỏe không").

Phân biệt 는 동안, 는 사이에 và (으)면서

는 동안는 사이에(으)면서
Trọng tâmcả khoảng thời gian kéo dàimột khoảng ngắn, thường không để ýhai hành động cùng lúc
Chủ ngữ hai vếcùng hoặc khác đều đượcthường khác nhaubắt buộc cùng một người
Sắc tháitrung tínhviệc xảy ra bất ngờ, chen vàovừa làm A vừa làm B
Có quá khứ ở vế trước?không, luôn 는được: (으)ㄴ 사이에không
Ví dụ

는 동안 và 는 사이에

는 사이에 nói về một khe thời gian ngắn, trong lúc mình không để ý thì có chuyện xảy ra. (jega hwajangsire gan saie beoseuga tteonasseoyo, "tôi vừa đi vệ sinh thì xe buýt chạy mất"). Câu này dùng 동안 vẫn hiểu được, nhưng mất cảm giác bất ngờ. Ngược lại, khoảng thời gian dài và có kế hoạch như 한국에 사는 동안 thì không thay bằng 사이에.

는 동안 và (으)면서

(으)면서 bắt buộc một người làm hai việc cùng lúc. Khi hai vế là hai người khác nhau, phải dùng 는 동안:

  • (jeoneun eumageul deureumyeonseo yorihaeyo, "tôi vừa nghe nhạc vừa nấu ăn") (một người)
  • (jega yorihaneun dongan nampyeoneun seolgeojireul haeyo, "trong lúc tôi nấu ăn, chồng tôi rửa bát") (hai người)

Bài ngữ pháp vừa vừa (으)면서 giải thích kỹ mẫu này cùng với 고 và 기도 하다.

Khi nào dùng 중에?

Danh từ chỉ hoạt động như hội họp, lái xe đi với 중 (đang trong): (unjeon jung-e jeonhwahaji maseyo, "đừng gọi điện khi đang lái xe"). 동안 cần danh từ chỉ khoảng thời gian, nên ×운전 동안 nghe không tự nhiên.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng (으)면서 khi hai vế khác người. ×제가 공부하면서 동생이 게임을 했어요 → (jega gongbuhaneun dongan dongsaeng-i geimeul haesseoyo)
  2. Chia quá khứ trước 동안. ×잤는 동안, ×잔 동안 → . Quá khứ để ở cuối câu.
  3. Quên bỏ ㄹ. ×살는 동안 → , ×만들는 동안 → .
  4. Dùng với hành động xảy ra trong chớp mắt. Đến nơi, bắt đầu, kết thúc không kéo dài, nên không đi với 동안. Dùng (dochakal ttae, "khi đến nơi"), xem bài khi (으)ㄹ 때.
  5. Ghép 동안 với tính từ. ×바쁜 동안 nghe lạ. Muốn nói lúc bận, dùng (bappeul ttae).
  6. Viết sai khoảng cách. 그동안 và 오랫동안 viết liền, còn 3년 동안, 방학 동안 viết cách.

Bài tập: chọn mẫu đúng

Điền 는 동안, 동안, (으)ㄴ 사이에 hoặc (으)면서, chia động từ trong ngoặc nếu cần.

Đáp án:

  1. (boneun dongan)
  2. (deureumyeonseo) (듣다 bất quy tắc ㄷ, cùng một người)
  3. (banghak dongan)
  4. (nagan saie) (khoảng ngắn, chuyện bất ngờ)
  5. (saneun dongan)
  6. (du sigan dongan)

Câu hỏi thường gặp

는 동안 và 는 동안에 có khác nhau không?

Gần như không. 에 có thể bỏ trong văn nói. Khi vế sau là một sự việc diễn ra bên trong khoảng thời gian đó (đọc xong ba cuốn sách), thêm 에 nghe tròn câu hơn.

Có nói được 는 동안 với tương lai không?

Được. Thì tương lai đặt ở cuối câu như thường: (jega chuljang ga inneun dongan hoeuineun gim gwajangnimi mateul geoyeyo, "trong thời gian tôi đi công tác, trưởng phòng Kim sẽ phụ trách cuộc họp").

Danh từ chỉ người có đi với 동안 không?

Không trực tiếp. Phải biến thành một khoảng thời gian, ví dụ (daehaksaeng ttae, "hồi sinh viên") hoặc (daehakgyoe danineun dongan, "trong thời gian học đại học").

동안 có dùng một mình như danh từ không?

Có, nhưng ít. Câu như (handongan yeollagi eopseosseoyo, "một thời gian không có tin tức") dùng từ ghép 한동안 (một dạo). Còn 동안 đứng riêng thường cần từ bổ nghĩa phía trước.