Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp に限る: nghĩa “tốt nhất là” và phân biệt với に限らず, に限って

Admin
7 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp に限る (ni kagiru) nghĩa là "tốt nhất là, không gì bằng", dùng khi người nói khẳng định một lựa chọn theo ý mình: N / Vる / Vない + に限る. Ví dụ: (atsui hi wa tsumetai biiru ni kagiru, ngày nóng thì không gì bằng bia lạnh) và (tsukareta toki wa hayaku neru ni kagiru, mệt thì tốt nhất là đi ngủ sớm). Cùng gốc 限る còn có に限らず (không chỉ) và に限って (riêng lúc, riêng người đó), ba mẫu này hay bị nhầm với nhau.

Bảng công thức

MẫuGhép vớiNghĩaVí dụ
に限るN, Vる, Vないtốt nhất là (ryokou wa hitori ni kagiru, du lịch thì đi một mình là nhất)
に限らずNkhông chỉ N (shuumatsu ni kagirazu konde iru, không chỉ cuối tuần mới đông)
に限ってNriêng lúc đó thì lại; riêng người đó thì không (isoide iru toki ni kagitte, đúng lúc đang vội thì lại)
に限りNchỉ giới hạn ở (honjitsu ni kagiri, chỉ riêng hôm nay)

1. に限る: "tốt nhất là, không gì bằng"

Cách ghép

  • Danh từ + に限る: (natsu wa kakigoori ni kagiru, mùa hè thì đá bào là nhất)
  • Động từ thể từ điển + に限る: (kaze no toki wa kusuri o nonde neru ni kagiru, cảm thì uống thuốc rồi ngủ là tốt nhất)
  • Động từ thể ない + に限る: (shiranai bangou no denwa ni wa denai ni kagiru, số lạ gọi thì tốt nhất đừng nghe)

Sắc thái

に限る là ý kiến chủ quan, thường từ kinh nghiệm bản thân, giọng hơi thân mật. Nó không dùng cho lời khuyên khách quan kiểu y khoa hay quy định. Câu có chủ đề với は ở đầu ("về chuyện X thì") rất hay đi kèm. Khi khuyên người khác một cách lịch sự, người Nhật hay dùng ほうがいい: (hayaku neta hou ga ii desu yo, bạn nên ngủ sớm). に限る nghe như "theo tôi thì cái này là số một".

Nghĩa thứ hai: "chỉ giới hạn ở"

Trên thông báo, に限る còn có nghĩa gốc là giới hạn: (sankasha wa kaiin ni kagirimasu, người tham gia chỉ giới hạn ở hội viên). Dạng này lịch sự, thường kết bằng に限ります hoặc に限られます. Đọc ngữ cảnh: biển báo, điều kiện đăng ký là nghĩa "giới hạn"; câu nói về sở thích là nghĩa "tốt nhất".

2. に限らず: "không chỉ"

N + に限らず, vế sau thường có も hoặc でも, nói phạm vi rộng hơn N.

  • (kono mise wa wakai hito ni kagirazu, otoshiyori ni mo ninki ga aru, quán này không chỉ người trẻ mà cả người lớn tuổi cũng thích)
  • (nihon ni kagirazu, dono kuni demo bukka ga agatte iru, không riêng Nhật, nước nào giá cả cũng tăng)

Nghĩa gần với だけでなく, nhưng に限らず chỉ đi với danh từ và nghe trang trọng hơn. So sánh kỹ hơn trong bài không chỉ mà còn: だけでなく, ばかりでなく.

3. に限って: "riêng lúc đó thì lại", "riêng người đó thì không"

Cách 1: than chuyện không may đúng lúc

N (thường là とき, 日) + に限って, vế sau là điều bất lợi, giọng than phiền.

  • (isoide iru toki ni kagitte, densha ga okureru, đúng lúc đang vội thì tàu lại trễ)
  • (kasa o motte inai hi ni kagitte, ame ga furu, đúng hôm không mang ô thì trời mưa)

Cách 2: tin rằng riêng người đó không làm vậy

N (người) + に限って, vế sau là phủ định, thể hiện lòng tin.

  • (uchi no ko ni kagitte, uso o tsuku hazu ga nai, con nhà tôi thì không đời nào nói dối)

Phân biệt nhanh ba mẫu

CâuMẫuÝ chính
に限るNgày lạnh thì lẩu là nhất.
に限らずKhông chỉ mùa đông, lẩu lúc nào cũng ngon.
に限ってĐúng hôm nấu lẩu thì bạn lại không đến được.

Mẹo nhớ: に限る đứng cuối câu (khẳng định lựa chọn), に限らず và に限って đứng giữa câu nối sang vế sau. Nếu thấy theo sau là も thì gần như chắc là に限らず; nếu vế sau là chuyện xui hoặc lời bênh vực thì là に限って.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng に限る cho lời khuyên khách quan với người trên: nói với sếp *早く休むに限ります nghe như mình phán. Dùng (hayame ni yasumareta hou ga ii to omoimasu).
  • Ghép tính từ hoặc thể た trực tiếp với に限って theo nghĩa "đúng lúc": nên đi qua danh từ như とき, 日.
  • Nhầm に限らず với とは限らない. Mẫu sau nghĩa là "không hẳn, chưa chắc", xem bài とは限らない.
  • Dịch に限って là "chỉ" giống だけ. だけ chỉ giới hạn trung tính, còn に限って mang cảm xúc than phiền hoặc tin tưởng. Ôn lại だけ ở bài だけ và しか…ない.

Bài tập

Chọn に限る, に限らず hoặc に限って.

Đáp án: (1) に限って, đúng hôm trước kỳ thi thì lại sốt; (2) に限らず, không chỉ trẻ em mà người lớn cũng thích; (3) に限る, mệt thì suối nước nóng là nhất; (4) に限って, riêng người đó thì không thể quên hẹn.

Câu hỏi thường gặp

に限る thuộc trình độ nào?

Mẫu này thường xuất hiện trong sách ngữ pháp trình độ N3 và N2. に限らず, に限って cũng hay được học cùng lúc vì chung gốc 限る.

に限る có dùng với tính từ được không?

Có gặp, như (heya wa akarui ni kagiru, phòng thì sáng là nhất), nhưng danh từ và động từ phổ biến hơn nhiều.

に限り và に限って khác gì?

に限り là "chỉ giới hạn ở", giọng thông báo trung tính, hay gặp ở cửa hàng: 本日に限り. に限って mang cảm xúc, thường là than phiền hoặc tin tưởng.